Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng chiều 20/10/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 DOJI BTMC Phú Quý thứ Ba

Văn Khoa • 20/10/2026 14:17

Giá vàng chiều nay 20/10/2026 tiếp tục giảm 500.000 – 600.000 đồng/lượng, kéo giá vàng miếng SJC, DOJI và PNJ xuống còn 142,6 triệu đồng/lượng.

Giá vàng chiều nay 20/10/2026: Tiếp tục giảm mạnh, SJC và DOJI còn 142,6 triệu đồng/lượng

Giá vàng chiều 20/10/2026 tiếp tục chịu áp lực giảm trong những phiên đầu tuần, với mức điều chỉnh từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng. Giá vàng miếng tại nhiều thương hiệu lớn đã lùi về 142,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, thấp hơn 1 triệu đồng so với cuối tuần trước.

Tại SJC, giá vàng miếng được niêm yết ở mức 139,6 triệu đồng/lượng mua vào và 142,6 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên trước.

Cùng diễn biến, PNJ Hà Nội điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng, đưa giá vàng miếng về mức 139,6 triệu đồng/lượng mua vào và 142,6 triệu đồng/lượng bán ra.

DOJI cũng hạ giá vàng miếng xuống còn 139,6 – 142,6 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Mức giá mới thấp hơn 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên giao dịch trước đó.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), giá vàng miếng tiếp tục giảm 500.000 đồng/lượng, hiện được giao dịch ở mức 139,6 triệu đồng/lượng mua vào và 142,6 triệu đồng/lượng bán ra.

Trong khi đó, Phú Quý ghi nhận mức giảm mạnh hơn ở chiều mua vào, mất 600.000 đồng/lượng xuống còn 139 triệu đồng/lượng. Giá bán ra giảm 500.000 đồng, về mức 142,6 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) cũng điều chỉnh giảm 600.000 đồng/lượng ở chiều mua, xuống còn 138,2 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra giảm 500.000 đồng, hiện ở mức 142,6 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán tại doanh nghiệp này lên tới 4,4 triệu đồng/lượng.

Riêng Mi Hồng, giá vàng miếng giảm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, xuống mức 140,7 triệu đồng/lượng mua vào và 142,2 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức giá bán thấp hơn 400.000 đồng/lượng so với nhóm SJC, PNJ, DOJI và BTMH.

Như vậy, theo bảng giá được cung cấp, vàng miếng tiếp tục mất thêm 500.000 – 600.000 đồng/lượng trong ngày 20/10. Giá bán ra phổ biến còn 142,6 triệu đồng/lượng, trong khi mức thu mua giữa các doanh nghiệp chênh lệch tới 2,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 20/10/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC139,6142,6-500-500
Tập đoàn DOJI139,6142,6-500-500
Mi Hồng140,7142,2-600-600
PNJ139,6142,6-500-500
Bảo Tín Minh Châu138,2142,6-600-500
Bảo Tín Mạnh Hải139,6142,6-500-500
Phú Quý139,0142,6-600-500

Giá vàng nhẫn 9999 tại Bảo Tín Minh Châu hiện ở mức 136,2 – 141,2 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào 137,5 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 giao dịch ở mức 138,5 – 142,5 triệu đồng/lượng; Phú Quý ở mức 139,0 – 142,0 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ niêm yết 138,5 – 141,5 triệu đồng/lượng và SJC ở mức 137,7 – 141,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới giảm nhẹ trong phiên giao dịch ngày thứ Ba (20/10/2026) khi giá dầu tăng làm dấy lên lo ngại về áp lực lạm phát. Giới đầu tư đồng thời thận trọng chờ đợi cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vào tuần tới để tìm kiếm tín hiệu về định hướng lãi suất của Mỹ.

Cập nhật lúc 6h21 GMT (tức 13h21 giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay giảm 0,3%, xuống còn 4.128,92 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng tương lai giao tháng 12 tại Mỹ cũng mất 0,3%, lùi về mức 4.148,50 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay 20/10/2026: Mua 1 lượng vàng dịp 8/3, đến ngày Phụ nữ Việt Nam lỗ tới hơn 46 triệu đồng

Nếu từng bỏ ra 185 triệu đồng mua 1 lượng vàng miếng làm quà tặng vợ, mẹ hoặc bạn gái nhân ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, thì đến đúng dịp Phụ nữ Việt Nam 20/10, món quà ấy đã mất giá từ 43,7 đến 46,2 triệu đồng nếu bán lại, tương đương gần một phần tư số tiền ban đầu. Đáng chú ý, nếu mua 3 lượng vàng tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC) để làm quà, khoản lỗ sau hơn 7 tháng lên tới 138,6 triệu đồng.

Tại SJC, giá vàng miếng hôm nay được niêm yết ở mức 140,1 – 143,1 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). So với giá bán 185 triệu đồng/lượng ngày 8/3, người mua 1 lượng vàng thời điểm đó hiện lỗ 44,9 triệu đồng nếu bán lại, tương đương 224,5 triệu đồng với 5 lượng.

PNJ Hà Nội công bố giá vàng miếng ở mức 140,1 triệu đồng/lượng mua vào và 143,1 triệu đồng/lượng bán ra. Người từng mua vàng dịp Quốc tế Phụ nữ với giá 185 triệu đồng/lượng cũng đang chịu khoản lỗ 44,9 triệu đồng cho mỗi lượng nắm giữ.

Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) niêm yết vàng miếng ở mức 140,1 – 143,1 triệu đồng/lượng. Giá thu mua hiện thấp hơn 44,9 triệu đồng so với mức bán ra ngày 8/3. Nếu mua 3 lượng vàng làm quà vào thời điểm đó, giá trị số vàng hiện thấp hơn số tiền bỏ ra ban đầu 134,7 triệu đồng.

DOJI giao dịch vàng miếng ở mức 140,1 triệu đồng/lượng mua vào và 143,1 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức giá 185 triệu đồng/lượng cách đây hơn 7 tháng, người mua 1 lượng vàng đang lỗ 44,9 triệu đồng, tương đương khoảng 24,3% vốn ban đầu.

Tại Phú Quý, vàng miếng SJC được mua vào ở mức 139,6 triệu đồng/lượng và bán ra 143,1 triệu đồng/lượng. Người mua với giá 185 triệu đồng/lượng ngày 8/3 hiện chịu khoản lỗ 45,4 triệu đồng nếu bán lại, tương đương 227 triệu đồng với 5 lượng vàng.

Riêng Bảo Tín Minh Châu (BTMC) niêm yết vàng miếng ở mức 138,8 – 143,1 triệu đồng/lượng. Đây là thương hiệu ghi nhận khoản lỗ lớn nhất trong nhóm khảo sát, lên tới 46,2 triệu đồng/lượng so với giá bán 185 triệu đồng ngày 8/3. Người mua 3 lượng vàng tại đây đang lỗ 138,6 triệu đồng, còn 5 lượng mất tới 231 triệu đồng.

Cuối cùng, Mi Hồng công bố giá vàng miếng ở mức 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 142,8 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức bán 185 triệu đồng/lượng dịp 8/3, người mua hiện lỗ 43,7 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong 7 thương hiệu được so sánh.

Giá vàng nhẫn sáng 20/10/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu (BTMC) niêm yết ở mức 136,8 – 141,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) ghi nhận giá mua vào 137,8 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 giao dịch ở mức 139,1 – 143,1 triệu đồng/lượng. Phú Quý niêm yết 139,6 – 142,6 triệu đồng/lượng, PNJ ở mức 139,4 – 142,4 triệu đồng/lượng, còn SJC mua vào 139,3 triệu đồng/lượng và bán ra 142,3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 20/10/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC140,1143,1-500-500
Tập đoàn DOJI140,1143,1-500-500
Mi Hồng141,3142,8-200-200
PNJ140,1143,1-500-500
Bảo Tín Minh Châu138,8143,1+200-300
Bảo Tín Mạnh Hải140,1143,1-500-500
Phú Quý139,6143,1-400-500
1. SJC - Cập nhật: 20/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ139.300.000
▼ 800.000
142.300.000
▼ 800.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.100.000
▼ 500.000
143.100.000
▼ 500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ140.100.000
▼ 500.000
143.120.000
▼ 500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ140.100.000
▼ 500.000
143.130.000
▼ 500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ139.300.000
▼ 800.000
142.400.000
▼ 800.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%136.800.000
▼ 800.000
141.300.000
▼ 800.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%132.901.000
▼ 792.000
139.901.000
▼ 792.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%96.336.000
▼ 600.000
106.136.000
▼ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%86.444.000
▼ 544.000
96.244.000
▼ 544.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%76.552.000
▼ 488.000
86.352.000
▼ 488.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%72.736.000
▼ 467.000
82.536.000
▼ 467.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%49.278.000
▼ 334.000
59.078.000
▼ 334.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.100.000
▼ 500.000
143.100.000
▼ 500.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.100.000
▼ 500.000
143.100.000
▼ 500.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.100.000
▼ 500.000
143.100.000
▼ 500.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.100.000
▼ 500.000
143.100.000
▼ 500.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.100.000
▼ 500.000
143.100.000
▼ 500.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.100.000
▼ 500.000
143.100.000
▼ 500.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.100.000
▼ 500.000
143.100.000
▼ 500.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.100.000
▼ 500.000
143.100.000
▼ 500.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.100.000
▼ 500.000
143.100.000
▼ 500.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.100.000
▼ 500.000
143.100.000
▼ 500.000
2. BTMC - Cập nhật: 20/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC138.800.000
▲ +200.000
143.100.000
▼ 500.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9136.800.000
▲ +200.000
141.800.000
▲ +200.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9136.600.000
▲ +200.000
141.600.000
▲ +200.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU138.800.000
▲ +200.000
142.800.000
▲ +200.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU138.800.000
▲ +200.000
142.800.000
▲ +200.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU138.800.000
▲ +200.000
142.800.000
▲ +200.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)133.400.000
▲ +700.000
—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)133.200.000
▲ +700.000
—
3. PNJ - Cập nhật: 20/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC140.100.000
▼ 500.000
143.100.000
▼ 500.000
TPHCM PNJ139.400.000
▼ 700.000
142.400.000
▼ 700.000
TPHCM SJC140.100.000
▼ 500.000
143.100.000
▼ 500.000
Hà Nội PNJ139.400.000
▼ 700.000
142.400.000
▼ 700.000
Đà Nẵng PNJ139.400.000
▼ 700.000
142.400.000
▼ 700.000
Đà Nẵng SJC140.100.000
▼ 500.000
143.100.000
▼ 500.000
Miền Tây PNJ139.400.000
▼ 700.000
142.400.000
▼ 700.000
Miền Tây SJC140.100.000
▼ 500.000
143.100.000
▼ 500.000
Tây Nguyên PNJ139.400.000
▼ 700.000
142.400.000
▼ 700.000
Tây Nguyên SJC140.100.000
▼ 500.000
143.100.000
▼ 500.000
Đông Nam Bộ PNJ139.400.000
▼ 700.000
142.400.000
▼ 700.000
Đông Nam Bộ SJC140.100.000
▼ 500.000
143.100.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9139.400.000
▼ 700.000
142.400.000
▼ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9136.500.000
▼ 1.000.000
141.000.000
▼ 1.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999136.360.000
▼ 1.000.000
140.860.000
▼ 1.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99133.390.000
▼ 990.000
139.590.000
▼ 990.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)122.960.000
▼ 910.000
129.160.000
▼ 910.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)95.850.000
▼ 750.000
105.750.000
▼ 750.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)85.980.000
▼ 680.000
95.880.000
▼ 680.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)81.750.000
▼ 650.000
91.650.000
▼ 650.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)76.110.000
▼ 610.000
86.010.000
▼ 610.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)72.590.000
▼ 580.000
82.490.000
▼ 580.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.760.000
▼ 410.000
58.660.000
▼ 410.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.980.000
▼ 370.000
52.880.000
▼ 370.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.050.000
▼ 340.000
46.950.000
▼ 340.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9139.400.000
▼ 700.000
142.400.000
▼ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9139.400.000
▼ 700.000
142.400.000
▼ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920133.670.000
▼ 990.000
139.870.000
▼ 990.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99132.000.000
±0
—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99128.940.000
±0
—
4. Phú Quý - Cập nhật: 20/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.600.000
▼ 400.000
143.100.000
▼ 500.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9139.600.000
▼ 400.000
142.600.000
▼ 400.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9139.600.000
▼ 400.000
142.600.000
▼ 400.000
Phú quý 1 lượng 99.9139.500.000
▼ 400.000
142.500.000
▼ 400.000
Vàng trang sức 999136.400.000
▼ 500.000
140.900.000
▼ 500.000
Vàng trang sức 99135.135.000
▼ 495.000
139.590.000
▼ 495.000
Vàng trang sức 98133.770.000
▼ 490.000
138.180.000
▼ 490.000
Vàng 999.9 phi SJC132.500.000
▲ +500.000
—
5. DOJI - Cập nhật: 20/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL139.000.000
▼ 100.000
143.000.000
▼ 100.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng139.000.000
▼ 100.000
143.000.000
▼ 100.000
Hà Nội Nữ trang 99.99138.200.000
±0
141.200.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.9137.700.000
±0
140.700.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99135.900.000
±0
139.200.000
±0
6. Mi Hồng - Cập nhật: 20/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.300.000
▼ 200.000
142.800.000
▼ 200.000
Vàng 99,9%141.300.000
▼ 200.000
142.800.000
▼ 200.000
Vàng 9T85 (98,5%)129.300.000
▼ 300.000
131.300.000
▼ 300.000
Vàng 9T8 (98,0%)128.600.000
▼ 300.000
130.600.000
▼ 300.000
Vàng 95 (95,0%)124.700.000
▼ 300.000
—
Vàng V75 (75,0%)94.500.000
±0
97.500.000
±0
Vàng V68 (68,0%)83.000.000
±0
86.000.000
±0
Vàng 6T1 (61,0%)80.000.000
±0
83.000.000
±0
Vàng 14K (58,0%)74.000.000
±0
77.000.000
±0
Vàng 10K (41,0%)47.500.000
±0
50.500.000
±0
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 20/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.000.000
±0
142.500.000
±0
Vàng 18K (750)97.850.000
±0
103.350.000
±0
Vàng trắng Au75097.850.000
±0
103.350.000
±0
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 20/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)140.100.000
▼ 500.000
143.100.000
▼ 500.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)138.800.000
▼ 300.000
142.800.000
▼ 300.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.880.000
▼ 30.000
14.280.000
▼ 30.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH137.800.000
▼ 300.000
—
Vàng trang sức 24K (999.9)136.800.000
▼ 300.000
141.800.000
▼ 300.000
Vàng trang sức 24K (99.9)136.700.000
▼ 300.000
141.700.000
▼ 300.000
Vàng nguyên liệu 999,9132.500.000
▲ +200.000
—
Vàng nguyên liệu 99.9132.000.000
▲ +200.000
—

Giá vàng thế giới ngày 20/10 lại về quanh mức 4.150,0 USD/ounce sau khi tăng sát 4.180 USD/ounce

Tính đến 4h00 ngày 20/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.147,1 USD/ounce, giảm 17,4 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.100 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 130,50 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,1-143,1 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 12,6 triệu.

Giá vàng thế giới ngày 20 10 lại về quanh mức 4.150,0 USD ounce sau khi tăng sát 4.180 USD ounce
Giá vàng thế giới ngày 20/10 lại về quanh mức 4.150,0 USD/ounce sau khi tăng sát 4.180 USD/ounce

Giá vàng thế giới trong phiên thứ Hai (19/10) gần như không biến động khi giới đầu tư thận trọng trước cuộc họp chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vào tuần tới. Thị trường đang nghiêng về khả năng Fed giữ nguyên lãi suất, trong khi diễn biến giá dầu và triển vọng lạm phát tiếp tục tác động đến kim loại quý.

Tính đến 9h03 theo giờ miền Đông nước Mỹ, giá vàng giao ngay đứng ở mức 4.163,65 USD/ounce. Hợp đồng vàng tương lai giao tháng 12 tại Mỹ cũng ổn định ở mức 4.183,10 USD/ounce.

Theo công cụ FedWatch của CME Group, thị trường đang định giá 82,8% khả năng Fed giữ nguyên lãi suất trong tháng 10, trong khi xác suất tăng lãi suất vào tháng 12 lên tới 90%. Trước đó, ngân hàng trung ương Mỹ đã có một đợt nâng lãi suất 0,25 điểm phần trăm vào tháng 9.

Ông Fawad Razaqzada, chuyên gia phân tích tại Forex.com, cho rằng điều quan trọng không chỉ nằm ở thời điểm Fed quyết định nâng lãi suất, mà còn ở thông điệp chính sách được đưa ra sau cuộc họp. Nếu Fed tiếp tục phát tín hiệu cứng rắn về kiểm soát lạm phát, giá vàng có thể chịu thêm áp lực giảm trong ngắn hạn.

Bên cạnh quyết định lãi suất, giới đầu tư cũng đang chờ báo cáo chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) của Mỹ vào tuần tới. Đây là thước đo lạm phát được Fed đặc biệt quan tâm khi đánh giá triển vọng chính sách tiền tệ.

Trong khi đó, giá dầu rời mức cao nhất 5 tháng, phần nào làm dịu những lo ngại về lạm phát sau loạt số liệu CPI và PPI tăng mạnh của Mỹ trong tuần trước. Theo ông Ole Hansen, Giám đốc chiến lược hàng hóa tại Saxo Bank, giá vàng đang đối mặt với ngưỡng kháng cự quan trọng 4.235 USD/ounce, còn vùng dưới 4.100 USD/ounce tiếp tục đóng vai trò hỗ trợ.

x
x

Cập nhật giá vàng chiều 20/10/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 DOJI BTMC Phú Quý thứ Ba
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO