Bộ Quốc phòng ban hành Quy trình xác minh tài sản, thu nhập

23/10/2026 11:45

Bộ Quốc phòng ban hành Quyết định số 5834/QĐ-BQP về Quy trình xác minh tài sản, thu nhập.

Bộ Quốc phòng ban hành Quyết định số 5834/QĐ-BQP ban hành Quy trình xác minh tài sản, thu nhập trong Bộ Quốc phòng.

Ban hành quy trình xác minh tài sản, thu nhập trong Bộ Quốc phòng

Theo đó, Quy trình xác minh tài sản, thu nhập trong Bộ Quốc phòng gồm: 

(1) Quy trình xác minh tài sản, thu nhập hằng năm theo hình thức lựa chọn ngẫu nhiên theo điểm d khoản 1 Điều 41 Luật Phòng, chống tham nhũng; 

(2) Quy trình xác minh tài sản, thu nhập theo điểm a, b, c, đ khoản 1 Điều 41 Luật Phòng, chống tham nhũng (Phụ lục kèm theo).

Hướng dẫn 9 bước xác minh tài sản, thu nhập

Bước 1: Xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm

a) Căn cứ xây dựng kế hoạch

- Định hướng xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập do Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước ngày 31 tháng 10 hằng năm;

- Tình hình tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng ở các cơ quan, đơn vị;

- Định hướng xây dựng KH xác minh tài sản, thu nhập do Thanh tra Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt trước ngày 31 tháng 01 hằng năm;

- Các yêu cầu, chỉ đạo của QUTW, BQP và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong công tác phòng, chống tham nhũng;

- Các căn cứ khác có liên quan.

b) Phối hợp xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập

Hằng năm, Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy (cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên) phối hợp với Thanh tra quốc phòng hoặc cơ quan quản lý nhân sự (trong trường hợp không có cơ quan thanh tra) để xác định đơn vị, đối tượng được xác minh theo thẩm quyền, tránh chồng chéo cùng một đơn vị có người được xác minh, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) KH xác minh TSTN được xây dựng và phê duyệt trước ngày 31/01 hằng năm (theo quy định tại Điều 6, Điều 19 Quy định số 826-QĐ/QUTW ngày 13/8/2026 của QUTW). Nội dung cụ thể của KH:

- Mục đích, yêu cầu;

- Nội dung xác minh là các thông tin kê khai tại bản kê khai của năm xác minh so với các thông tin đã kê khai tại bản kê khai của năm liền trước;

- Số lượng và tên cơ quan, đơn vị được xác minh (tối thiểu bằng 5% số đơn vị thuộc thẩm quyền kiểm soát của mình);

- Số lượng người được lựa chọn để xác minh ngẫu nhiên phải bảo đảm tối thiểu 10% số người có nghĩa vụ kê khai hằng năm tại mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị được xác minh, trong đó có ít nhất 01 người là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Việc tổ chức thực hiện KH xác minh, người được phân công chỉ đạo việc thực hiện, đơn vị được phân công tiến hành xác minh, nguồn lực để thực hiện việc xác minh.

(Có Biểu mẫu BM01, BM02 kèm theo)

Bước 2: Lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh TSTN

Căn cứ vào KH xác minh TSTN hằng năm, cơ quan kiểm soát TSTN tiến hành phối hợp với cơ quan, đơn vị rà soát, chuẩn hóa thông tin người được xác minh, tổ chức lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh. Việc lựa chọn được thực hiện công khai bằng hình thức bốc thăm hoặc sử dụng phần mềm máy tính. Cụ thể:

- Trước khi tổ chức bốc thăm, Cơ quan kiểm soát TSTN phối hợp với đơn vị có người được xác minh rà soát danh sách người được xác minh TSTN theo tiêu chí (quy định tại khoản 3 Điều 19 Quy định số 826-QĐ/QUTW ngày 13/8/2026 của QUTW), đánh số theo thứ tự những người có nghĩa vụ kê khai TSTN hằng năm của đơn vị được xác minh và chuẩn bị phiếu bốc thăm theo danh sách.

- Cơ quan kiểm soát TSTN (chủ trì) làm văn bản gửi các cơ quan mời đại diện cơ quan quản lý người thuộc diện lựa chọn ngẫu nhiên, Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy cùng cấp (cơ quan thanh tra, cơ quan quản lý nhân sự) và Hội đồng quân nhân hoặc tổ chức công đoàn cơ sở hoặc cơ quan giúp việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở cùng cấp dự Hội nghị chứng kiến việc lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh TSTN để đảm bảo tính công khai, minh bạch.

- Tổ chức Hội nghị bốc thăm ngẫu nhiên: Việc lựa chọn được thực hiện công khai bằng hình thức bốc thăm hoặc sử dụng phần mềm máy tính; thiết lập biên bản ghi nhận việc bốc thăm lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh TSTN (có Biểu mẫu BM03 kèm theo).

- Sau khi lựa chọn người được xác minh, nếu số lượng người được xác minh TSTN lớn, cơ quan kiểm soát TSTN triển khai công tác xác minh thành nhiều đợt. Việc phân chia các đợt xác minh, thời điểm thực hiện tương ứng được quy định cụ thể tại KH xác minh TSTN được phê duyệt. KH xác minh TSTN được phê duyệt là căn cứ để cơ quan kiểm soát TSTN ban hành quyết định xác minh.

Bước 3: Ban hành Quyết định xác minh tài sản, thu nhập

Người đứng đầu Cơ quan kiểm soát TSTN ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có căn cứ xác minh quy định tại điểm d khoản 1 Điều 41 của Luật PCTN (thuộc trường hợp xác minh theo KH xác minh tài sản, thu nhập hằng năm đối với người có nghĩa vụ kê khai được lựa chọn ngẫu nhiên). Nội dung QĐ xác minh được quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật PCTN gồm:

- Căn cứ ban hành QĐ xác minh: Văn bản quy phạm pháp luật; KH xác minh năm; kết quả hội nghị bốc thăm lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh TSTN để ban hành Quyết định xác minh TSTN;

- Họ, tên, chức vụ, nơi công tác của người được xác minh TSTN;

- Họ, tên, chức vụ, nơi công tác của Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh TSTN (bảo đảm vô tư, khách quan trong việc xác minh TSTN được quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật PCTN);

- Nội dung xác minh:

+ Tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai.

+ Tính trung thực trong việc giải trình về biến động TSTN và nguồn gốc của TSTN tăng thêm; nguyên nhân tài sản, thu nhập bị giảm (nếu có).

- Thời hạn xác minh;

- Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh TSTN;

- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phối hợp (nếu có).

(Có Biểu mẫu BM04 kèm theo)

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, QĐ xác minh phải được gửi Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh TSTN, người được xác minh, cơ quan quản lý người được xác minh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Bước 4: Xây dựng và ban hành kế hoạch tiến hành xác minh tài sản, thu nhập

a) Tổ trưởng Tổ xác minh có trách nhiệm chủ trì xây dựng KH tiến hành xác minh trình cấp có thẩm quyền ký ban hành QĐ phê duyệt KH tiến hành xác minh; thời gian phê duyệt KH tiến hành xác minh tài sản, thu nhập không quá 03 ngày làm việc từ khi ban hành Quyết định xác minh. Nội dung KH tiến hành xác minh:

- Mục đích, yêu cầu;

- Phạm vi, nội dung, đối tượng, thời điểm, thời hạn xác minh;

- Phương pháp tiến hành xác minh; tiến độ thực hiện, chế độ thông tin báo cáo;

- Việc sử dụng phương tiện, kinh phí và những điều kiện vật chất cần thiết phục vụ hoạt động của Tổ xác minh.

b) Tổ trưởng Tổ xác minh tổ chức họp Tổ xác minh để phổ biến KH tiến hành xác minh, quán triệt mục đích, yêu cầu, nội dung, phạm vi, thời điểm, thời hạn, phương pháp tiến hành xác minh và phân công nhiệm vụ cho các thành viên Tổ xác minh.

(Có Biểu mẫu BM05, BM06 kèm theo)

Bước 5: Công bố Quyết định xác minh tài sản, thu nhập

Người ra quyết định xác minh (hoặc giao cho Tổ trưởng Tổ xác minh) chủ trì Hội nghị, quán triệt mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp kiểm tra, xác minh và công bố Quyết định xác minh; phổ biến nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng, thành viên Tổ xác minh; quyền và nghĩa vụ của người được xác minh; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong kiểm soát TSTN và hiệp đồng triển khai công tác xác minh. Việc công bố quyết định xác minh phải thiết lập biên bản có sự chứng kiến của các thành phần tham gia (đại diện chỉ huy cơ quan, đơn vị có người được xác minh; người được xác minh).

(Có Biểu mẫu BM07 kèm theo)

Bước 6: Yêu cầu cung cấp tài liệu kiểm chứng và yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ xác minh tài sản, thu nhập

a) Căn cứ vào bản kê khai của người được xác minh, người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan kiểm soát TSTN hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh có văn bản yêu cầu người được xác minh cung cấp tài liệu, giấy tờ kiểm chứng những thông tin đã ghi trong bản kê khai TSTN.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, đề nghị, người được xác minh có trách nhiệm cung cấp tài liệu, giấy tờ kiểm chứng; thông tin phức tạp, không có sẵn thì thời hạn cung cấp thông tin là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu hoặc giải trình bằng văn bản về việc không cung cấp được tài liệu, giấy tờ kiểm chứng.

b) Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan kiểm soát TSTN, Tổ trưởng Tổ xác minh có văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung xác minh.

Cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp theo yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu; thông tin phức tạp, không có sẵn thì thời hạn cung cấp thông tin là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu.

Trường hợp văn bản gửi (lần 1) theo quy định trên cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu cung cấp thông tin không có văn bản phúc đáp thì Tổ trưởng Tổ xác minh có văn bản đôn đốc (lần 2) và chốt thời gian cung cấp thông tin cho Tổ xác minh; trong văn bản nêu trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị: "Sau ngày đó coi như đồng ý với nội dung kê khai của người được xác minh TSTN và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vấn đề phát sinh liên quan đến việc xác minh TSTN của người được xác minh theo hình thức lựa chọn ngẫu nhiên".

(Có Biểu mẫu BM08, BM09.01, BM09.02 kèm theo)

Bước 7: Tiến hành xác minh tài sản, thu nhập

a) Nghiên cứu bản kê khai và đánh giá các nội dung kê khai

Căn cứ vào bản kê khai, thông tin, tài liệu do các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp và hồ sơ, tài liệu, thông tin, giải trình của người được xác minh:

a.1) Thành viên Tổ xác minh TSTN được giao nghiên cứu bản kê khai của người được xác minh xem xét các nội dung:

- Quyền sử dụng đất;

- Nhà ở, công trình xây dựng;

- Tài sản khác gắn liền với đất;

- Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;

- Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại tài sản có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Tài sản ở nước ngoài;

- Tài khoản ở nước ngoài;

- Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai;

- Biến động tài sản, thu nhập; giải trình biến động TSTN.

a.2) Thành viên Tổ xác minh TSTN được giao nghiên cứu bản kê khai đánh giá các nội dung kê khai:

- Tính đầy đủ, rõ ràng của TSTN kê khai so với các hồ sơ, tài liệu, thông tin do người được xác minh cung cấp;

- Tính đầy đủ, rõ ràng của TSTN kê khai so với thông tin, tài liệu do các cơ quan có liên quan cung cấp;

- Tính đầy đủ, rõ ràng của TSTN kê khai trong bản kê khai;

- Tính đầy đủ, rõ ràng của TSTN kê khai so với giải trình của người được xác minh;

- Yếu tố lỗi của người được xác minh khi kê khai TSTN không phù hợp với thực tế:

+ Lỗi cố ý (kê khai không trung thực, không rõ ràng):

++ Hành vi người có nghĩa vụ kê khai biết rõ tài sản, thu nhập của mình hoặc của vợ/chồng, con chưa thành niên phải kê khai nhưng cố ý không kê khai hoặc kê khai không đúng sự thật nhằm che giấu;

++ Đã được cơ quan có chức năng, người tiếp nhận bản kê khai hướng dẫn, nhắc nhở, yêu cầu sửa nhưng cố tình không sửa bản kê khai.

+ Lỗi vô ý (lỗi kỹ thuật hoặc thiếu hiểu biết): Trường hợp kê khai sai lệch, không phù hợp với thực tế do nhầm lẫn về kỹ thuật, sơ suất hoặc do chưa nắm rõ, thiếu hiểu biết đầy đủ về hướng dẫn kê khai.

- Yếu tố lỗi của cơ quan quản lý người được xác minh trong việc hướng dẫn kê khai, rà soát, kiểm tra bản kê khai:

+ Lỗi trong việc hướng dẫn kê khai tài sản, thu nhập:

++ Thiếu sót hoặc chậm trễ khi phổ biến: Không tổ chức hướng dẫn, không cung cấp kịp thời các mẫu bản kê khai hoặc các quy định theo Nghị định số 164/2026/NĐ-CP của Chính phủ, Quy định của QUTW và các hướng dẫn của Thanh tra BQP cho người có nghĩa vụ kê khai;

++ Hướng dẫn sai hoặc không rõ ràng: Giải thích sai lệch các quy định về danh mục tài sản phải kê khai (ví dụ: các loại tài sản số, tài khoản nước ngoài, hoặc các khoản nợ từ 150 triệu đồng trở lên) khiến người kê khai hiểu sai và dẫn đến việc điền sai lệch so với thực tế;

++ Không làm rõ các điểm mới: Thiếu hướng dẫn cụ thể về việc xác định biến động tài sản hoặc cách thức giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm, giảm đi giữa hai kỳ kê khai.

+ Lỗi trong việc rà soát bản kê khai tài sản, thu nhập:

++ Không kiểm tra tính pháp lý của biểu mẫu: Bỏ qua việc kiểm tra xem người kê khai có điền đầy đủ các thông tin của vợ/chồng, con chưa thành niên hay không, dẫn đến việc bản kê khai bị nộp lên cấp trên trong tình trạng thiếu thông tin bắt buộc;

++ Không chuẩn hóa thông tin dữ liệu: Thiếu rà soát, chuẩn hóa dữ liệu thông tin trước khi gửi danh sách hoặc bản kê khai đến cơ quan kiểm soát TSTN.

+ Lỗi trong việc kiểm tra bản kê khai nội bộ:

++ Buông lỏng quản lý, giám sát: Không lập KH kiểm tra nội bộ định kỳ hoặc không đôn đốc, nhắc nhở nghiêm túc các đối tượng thuộc diện phải kê khai hằng năm thực hiện đúng thời hạn;

++ Phát hiện sai sót nhưng không yêu cầu sửa đổi: Biết bản kê khai của người có điểm chưa rõ ràng hoặc mâu thuẫn nhưng vẫn ký nhận, không yêu cầu người kê khai ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác kịp thời trước khi nộp lên cơ quan thẩm quyền cấp trên.

b) Yêu cầu giải trình, làm việc trực tiếp với người được xác minh TSTN (nếu cần)

- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu bản kê khai, thông tin, tài liệu của các cơ quan có liên quan cung cấp, trường hợp cần thiết, Tổ xác minh có văn bản yêu cầu người được xác minh giải trình về nội dung kê khai.

- Trường hợp nội dung giải trình của người kê khai chưa rõ, Tổ xác minh quyết định làm việc trực tiếp với người được xác minh. Nội dung làm việc với người được xác minh phải được lập thành biên bản (có Biểu mẫu BM10 kèm theo).

Nếu thông tin, tài liệu được cung cấp chưa đầy đủ, việc giải trình chưa rõ thì Tổ xác minh yêu cầu người được xác minh tiếp tục cung cấp thông tin, tài liệu giải trình về các vấn đề còn chưa rõ.

- Thời hạn cung cấp thông tin, tài liệu giải trình về các vấn đề còn chưa rõ của người được xác minh không quá 10 ngày làm việc.

c) Xác minh thực tế (nếu cần)

- Căn cứ vào tình hình thực tế, yêu cầu của việc xác minh hoặc chỉ đạo của người ra quyết định xác minh, Tổ xác minh tiến hành xác minh thực tế ở những địa điểm cần thiết, làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thu thập, kiểm tra, xác định tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung xác minh.

- Việc xác minh thực tế phải lập thành biên bản, ghi đầy đủ kết quả xác minh, ý kiến của những người tham gia xác minh và những người khác có liên quan.

(Có Biểu mẫu BM11 kèm theo)

d) Báo cáo kết quả xác minh TSTN

d.1) Thành viên Tổ xác minh báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện nhiệm vụ xác minh gửi Tổ trưởng Tổ xác minh theo tiến độ đã xác định trong KH tiến hành xác minh TSTN đã được phê duyệt.

d.2) Căn cứ vào kết quả nghiên cứu bản kê khai, thông tin, tài liệu của các cơ quan có liên quan cung cấp, giải trình của người được xác minh, báo cáo của các thành viên Tổ xác minh, Tổ trưởng Tổ xác minh xây dựng Báo cáo kết quả xác minh TSTN gửi người ra quyết định xác minh. Thời hạn báo cáo và nội dung báo cáo cụ thể như sau:

- Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định xác minh, Tổ trưởng Tổ xác minh TSTN phải báo cáo kết quả xác minh TSTN bằng văn bản cho người ra quyết định xác minh; trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày.

(Có Biểu mẫu BM12 kèm theo)

d.3) Nội dung của báo cáo kết quả xác minh TSTN:

- Nội dung được xác minh, hoạt động xác minh đã được tiến hành và kết quả xác minh;

- Đánh giá về tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai;

- Tính trung thực trong việc giải trình về biến động TSTN và nguồn gốc của TSTN tăng thêm; nguyên nhân tài sản, thu nhập bị giảm (nếu có);

- Kiến nghị xử lý vi phạm quy định của pháp luật về kiểm soát TSTN (nếu có).

Bước 8: Ban hành kết luận xác minh, gửi và công khai kết luận xác minh tài sản, thu nhập

a) Xây dựng dự thảo KL xác minh TSTN

- Người ra quyết định xác minh xem xét, đánh giá các nội dung trong Báo cáo kết quả xác minh TSTN. Trường hợp cần phải làm rõ hoặc bổ sung thêm nội dung của báo cáo kết quả xác minh TSTN, người ra quyết định xác minh yêu cầu Tổ trưởng Tổ xác minh và các thành viên báo cáo hoặc tổ chức họp để nghe Tổ xác minh báo cáo trực tiếp.

- Sau khi nhận được Báo cáo kết quả xác minh TSTN và báo cáo bổ sung (nếu có) của Tổ xác minh, người ra quyết định xác minh chỉ đạo Tổ trưởng Tổ xác minh xây dựng dự thảo KL xác minh TSTN. Quá trình xây dựng dự thảo KL xác minh TSTN, người ra quyết định xác minh có thể yêu cầu người được xác minh giải trình làm rõ thêm các nội dung có liên quan.

b) Ban hành KL xác minh

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo kết quả xác minh TSTN, người ra QĐ xác minh phải ban hành KL xác minh TSTN; trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày.

- KL xác minh gồm các nội dung sau:

+ Tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của việc kê khai TSTN;

+ Tính trung thực trong việc giải trình về biến động TSTN và nguồn gốc của TSTN tăng thêm; nguyên nhân tài sản, thu nhập bị giảm (nếu có);

+ Kiến nghị tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định của pháp luật về kiểm soát TSTN.

(Có Biểu mẫu BM13 kèm theo)

c) Gửi và công khai KL xác minh TSTN

- Kết luận xác minh tài sản, thu nhập được gửi cho người được xác minh, cơ quan quản lý người được xác minh, cơ quan, đơn vị quản lý người được xác minh công tác và được lưu trong Hồ sơ xác minh.

- Công khai KL xác minh TSTN thực hiện theo quy định tại Điều 50 Luật PCTN. Việc công khai bằng hình thức niêm yết tại trụ sở cơ quan nơi người được xác minh thường xuyên công tác hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có người được xác minh tổ chức thực hiện theo KL xác minh TSTN; việc công khai phải được lập thành biên bản và có ký xác nhận của chỉ huy cơ quan, đơn vị.

Bước 9: Lưu trữ Hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập

Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày KL xác minh TSTN được ban hành, Tổ trưởng Tổ xác minh chỉ đạo thành viên Tổ xác minh sắp xếp, thống kê theo mục lục hồ sơ và chuyển cho cơ quan kiểm soát TSTN. Hồ sơ xác minh TSTN gồm:

- Tài liệu về căn cứ, KH xác minh hằng năm và lựa chọn ngẫu nhiên.

- Quyết định xác minh TSTN.

- KH tiến hành xác minh TSTN.

- Bản sao Bản kê khai TSTN của người được xác minh.

- Văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu; Văn bản yêu cầu người được xác minh giải trình liên quan đến nội dung kê khai (nếu có).

- Văn bản trả lời của các cơ quan cung cấp thông tin, tài liệu.

- Văn bản giải trình của người được xác minh (nếu có).

- Biên bản làm việc với người được xác minh (nếu có).

- Quyết định gia hạn thời hạn xác minh (nếu có).

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Tổ xác minh.

- Báo cáo kết quả xác minh của Tổ xác minh.

- Kết luận xác minh TSTN.

- Tài liệu khác có liên quan (nếu có)./.

Quyết định số 5834/QĐ-BQP ban hành Quy trình xác minh tài sản, thu nhập trong Bộ Quốc phòng

Theo xaydungchinhsach.chinhphu.vn
https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/bo-quoc-phong-ban-hanh-quy-trinh-xac-minh-tai-san-thu-nhap-119261023101324861.htm
Copy Link
https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/bo-quoc-phong-ban-hanh-quy-trinh-xac-minh-tai-san-thu-nhap-119261023101324861.htm
x
x

Bộ Quốc phòng ban hành Quy trình xác minh tài sản, thu nhập
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO