Cách xác định hàng hóa có xuất xứ thuần túy và không thuần túy Việt Nam

12/10/2026 11:13

Chính phủ hướng dẫn cách xác định hàng hóa có xuất xứ thuần túy và không thuần túy Việt Nam tại Nghị định 384/2026/NĐ-CP.

Cụ thể, Chính phủ ban hành Nghị định 384/2026/NĐ-CP quy định xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước. Trong đó, tại Điều 5, Điều 6 Nghị định quy định các trường hợp xác định hàng hóa có xuất xứ thuần túy và không thuần túy Việt Nam.

Những hàng hóa nào được xác định có xuất xứ thuần túy Việt Nam?

Điều 5: Hàng hóa có xuất xứ thuần túy Việt Nam

Hàng hóa có xuất xứ thuần túy Việt Nam khi thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được trồng và thu hoạch tại Việt Nam.

2. Động vật được sinh ra hoặc nuôi dưỡng tại Việt Nam.

3. Sản phẩm từ động vật nêu tại khoản 2 Điều này.

4. Sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng, thu lượm hoặc săn bắt tại Việt Nam.

5. Khoáng sản và chất sản sinh tự nhiên được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển của Việt Nam.

6. Sản phẩm lấy từ nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của Việt Nam, với điều kiện Việt Nam có quyền khai thác đối với vùng nước, đáy biển và dưới đáy biển theo luật pháp quốc tế.

7. Sản phẩm đánh bắt và hải sản khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu được đăng ký ở Việt Nam và được phép treo cờ của Việt Nam.

8. Sản phẩm được chế biến hoặc được sản xuất ngay trên tàu từ sản phẩm nêu tại khoản 7 Điều này được đăng ký ở Việt Nam và được phép treo cờ của Việt Nam.

9. Vật phẩm thu được trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng ở Việt Nam hiện không còn thực hiện được chức năng ban đầu, không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể vứt bỏ hoặc dùng làm các nguyên liệu, vật liệu thô, hoặc sử dụng vào mục đích tái chế.

10. Hàng hóa thu được hoặc được sản xuất từ sản phẩm theo quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này.

Công thức tính hàm lượng giá trị Việt Nam (VVC)

Điều 6. Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy Việt Nam

Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy Việt Nam khi thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Chuyển đổi mã số hàng hóa.

2. Có hàm lượng VVC tối thiểu 30% được xác định theo một trong hai công thức sau:

a) Công thức trực tiếp:

VVC = (Trị giá nguyên liệu có xuất xứ / Giá xuất xưởng) x 100%

b) Công thức gián tiếp:

VVC = ((Giá xuất xưởng - Trị giá nguyên liệu không có xuất xứ) / Giá xuất xưởng) x 100%

3. Trị giá của vật liệu đóng gói và bao bì chứa đựng hàng hóa là một phần cấu thành nên hàng hóa và được tính vào hàm lượng VVC.

4. Đối với hàng hóa thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và công nghệ số, các công đoạn tạo ra giá trị sản phẩm thực hiện tại Việt Nam được tính vào hàm lượng VVC, bao gồm: chi phí nghiên cứu, phát triển; chi phí thiết kế, lập trình, số hóa, tự động hóa; chi phí thử nghiệm kỹ thuật và kiểm thử phần mềm gắn liền với quy trình tạo ra sản phẩm. 

Công đoạn gia công, chế biến đơn giản quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này và yếu tố không được xem xét khi xác định xuất xứ quy định tại Điều 8 Nghị định này không áp dụng đối với khoản này.

5. Thương nhân lựa chọn công thức trực tiếp hoặc công thức gián tiếp, áp dụng trong năm tài chính./.


Theo xaydungchinhsach.chinhphu.vn
https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/cach-xac-dinh-hang-hoa-co-xuat-xu-thuan-tuy-va-khong-thuan-tuy-viet-nam-119261012100441891.htm
Copy Link
https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/cach-xac-dinh-hang-hoa-co-xuat-xu-thuan-tuy-va-khong-thuan-tuy-viet-nam-119261012100441891.htm
x
x

Cách xác định hàng hóa có xuất xứ thuần túy và không thuần túy Việt Nam
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO