Điểm chuẩn lớp 10 ở TP HCM trong ba năm qua
Điểm chuẩn lớp 10 TP HCM ba năm qua phân hóa mạnh, chênh lệch lớn giữa trường top và ngoại thành, dù xu hướng chung có dấu hiệu giảm nhẹ.
Điểm chuẩn lớp 10 ở TP HCM ba năm qua
Trong ba năm gần đây, điểm chuẩn lớp 10 tại TP HCM ghi nhận sự phân hóa rõ rệt giữa các trường, đặc biệt là giữa khu vực trung tâm và ngoại thành. Có những trường yêu cầu mức điểm trung bình lên tới 8 điểm mỗi môn, trong khi ở một số nơi, thí sinh chỉ cần khoảng 1,75 điểm mỗi môn vẫn có thể trúng tuyển.
| TT | Trường THPT | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|
| Quận 1 | ||||
| 1 | Trưng Vương | 21,5 | 21 | 20,25 |
| 2 | Bùi Thị Xuân | 23,5 | 22,25 | 22,25 |
| 3 | Ten Lơ Man | 18,25 | 18,25 | 18 |
| 4 | Năng khiếu TDTT | 13,5 | 13 | 11,75 |
| 5 | Lương Thế Vinh | 20,25 | 20,5 | 20,75 |
| 6 | THCS-THPT Trần Đại Nghĩa | - | 20 | 24,5 |
| Quận 3 | ||||
| 7 | Lê Quý Đôn | 23,25 | 22,5 | 22,25 |
| 8 | Nguyễn Thị Minh Khai | 24,25 | 23,25 | 23,75 |
| 9 | Lê Thị Hồng Gấm | 14,25 | 14,75 | 12 |
| 10 | Marie Curie | 20 | 19,75 | 19,5 |
| 11 | Nguyễn Thị Diệu | 15,5 | 15,25 | 10,5 |
| Quận 4 | ||||
| 12 | Nguyễn Trãi | 13,25 | 13,75 | 11,25 |
| 13 | Nguyễn Hữu Thọ | 16,25 | 16 | 14 |
| Quận 5 | ||||
| 14 | Trung học Thực hành ĐH Sài Gòn | 21,75 | 21 | 21,5 |
| 15 | Hùng Vương | 19,25 | 18,25 | 17,75 |
| 16 | Trung học thực hành - ĐHSP | 22,5 | 23 | 23 |
| 17 | Trần Khai Nguyên | 21,25 | 19,75 | 21 |
| 18 | Trần Hữu Trang | 14,25 | 13,75 | 12,5 |
| Quận 6 | ||||
| 19 | Mạc Đĩnh Chi | 23,25 | 22,5 | 22,25 |
| 20 | Bình Phú | 21 | 19,5 | 20,25 |
| 21 | Nguyễn Tất Thành | 17,75 | 17 | 16,75 |
| 22 | Phạm Phú Thứ | 15,5 | 14,75 | 14,25 |
| Quận 7 | ||||
| 23 | Lê Thánh Tôn | 18,5 | 17,25 | 17,25 |
| 24 | Tân Phong | 13,75 | 14 | 13,75 |
| 25 | Ngô Quyền | 20,25 | 18,75 | 20 |
| 26 | Nam Sài Gòn | 20,25 | 20,25 | 20,25 |
| Quận 8 | ||||
| 27 | Lương Văn Can | 13,5 | 13,5 | 12,25 |
| 28 | Ngô Gia Tự | 12 | 14 | 10,5 |
| 29 | Tạ Quang Bửu | 14,25 | 15,25 | 15 |
| 30 | Nguyễn Văn Linh | 11,25 | 11,25 | 10,5 |
| 31 | Võ Văn Kiệt | 16,25 | 16,5 | 15 |
| 32 | Chuyên Năng khiếu TDTT Nguyễn Thị Định | 13,25 | 13 | 12,5 |
| TP Thủ Đức | ||||
| 33 | Giồng Ông Tố | 18,5 | 16,75 | - |
| 34 | Thủ Thiêm | 14,5 | 14 | 12,5 |
| 35 | Nguyễn Huệ | 17 | 15,25 | 15 |
| 36 | Phước Long | 18,5 | 16,25 | 16,25 |
| 37 | Long Trường | 12,25 | 12 | 10,5 |
| 38 | Nguyễn Văn Tăng | 11,75 | 11 | 10,5 |
| 39 | Dương Văn Thì | 16,25 | 14,75 | 13,5 |
| 40 | Nguyễn Hữu Huân | 23,75 | 23,25 | 23,5 |
| 41 | Thủ Đức | 21,5 | 20,5 | 21 |
| 42 | Tam Phú | 19 | 18 | 17,75 |
| 43 | Hiệp Bình | 15 | 14 | 13,5 |
| 44 | Đào Sơn Tây | 12,75 | 13,5 | 11,75 |
| 45 | Linh Trung | 15,5 | 15 | 12,5 |
| 46 | Bình Chiểu | 13,25 | 14 | 12,25 |
| Quận 10 | ||||
| 47 | Nguyễn Khuyến | 19,5 | 18,25 | 18,75 |
| 48 | Nguyễn Du | 21,25 | 19,5 | 18,75 |
| 49 | Nguyễn An Ninh | 15 | 15,25 | 13,75 |
| 50 | THCS-THPT Diên Hồng | 15,25 | 15 | 11,75 |
| 51 | THCS-THPT Sương Nguyệt Anh | 13,5 | 14,25 | 11,25 |
| Quận 11 | ||||
| 52 | Nguyễn Hiền | 19 | 19,75 | 16,25 |
| 53 | Trần Quang Khải | 17 | 16,75 | 16 |
| 54 | Nam Kỳ Khởi Nghĩa | 15,5 | 15,5 | 13,75 |
| Quận 12 | ||||
| 55 | Võ Trường Toản | 21,25 | 20,75 | 21,5 |
| 56 | Trường Chinh | 18,25 | 18 | 17,25 |
| 57 | Thạnh Lộc | 16,5 | 16,25 | 15,5 |
| Quận Bình Thạnh | ||||
| 58 | Thanh Đa | 14,75 | 15 | 13,75 |
| 59 | Võ Thị Sáu | 21 | 19,5 | 17,75 |
| 60 | Gia Định | 24,5 | 23 | 18,75 |
| 61 | Phan Đăng Lưu | 15,75 | 16 | 13,5 |
| 62 | Trần Văn Giàu | 17,25 | 17,25 | 14,75 |
| 63 | Hoàng Hoa Thám | 19,25 | 18,25 | 16,75 |
| Quận Gò Vấp | ||||
| 64 | Gò Vấp | 17,25 | 16,5 | 15,75 |
| 65 | Nguyễn Công Trứ | 21,25 | 20,25 | 20 |
| 66 | Trần Hưng Đạo | 20,5 | 19,75 | 20,25 |
| 67 | Nguyễn Trung Trực | 18,25 | 17,25 | 17,25 |
| Quận Phú Nhuận | ||||
| 68 | Phú Nhuận | 23,5 | 22,5 | 22,5 |
| 69 | Hàn Thuyên | 15,25 | 15,25 | 13,5 |
| Quận Tân Bình | ||||
| 70 | Tân Bình | 20,25 | 19,5 | 19,75 |
| 71 | Nguyễn Chí Thanh | 20,25 | 18,25 | 18 |
| 72 | Nguyễn Thượng Hiền | 25,5 | 24,25 | 23,5 |
| 73 | Nguyễn Thái Bình | 17,25 | 17 | 16,25 |
| Quận Tân Phú | ||||
| 74 | Trần Phú | 23,5 | 23,25 | 22,75 |
| 75 | Tây Thạnh | 21,75 | 21 | 21,75 |
| 76 | Lê Trọng Tấn | 20,25 | 19,5 | 18,5 |
| Quận Bình Tân | ||||
| 77 | Vĩnh Lộc | 17 | 16,5 | 16,75 |
| 78 | Nguyễn Hữu Cảnh | 19 | 18 | 18,25 |
| 79 | Bình Hưng Hòa | 18,25 | 18,5 | 17,75 |
| 80 | Bình Tân | 15,25 | 15 | 14,25 |
| 81 | An Lạc | 15,75 | 15,25 | 15,25 |
| Huyện Bình Chánh | ||||
| 82 | Bình Chánh | 12 | 13,5 | 10,75 |
| 83 | Tân Túc | 12,75 | 14 | 10,5 |
| 84 | Vĩnh Lộc B | 14,25 | 15,75 | 13,75 |
| 85 | Năng khiếu TDTT Bình Chánh | 11,5 | 14 | 12 |
| 86 | Phong Phú | 11 | 12,5 | 10,5 |
| 87 | Lê Minh Xuân | 13,25 | 15 | 12,75 |
| 88 | Đa Phước | 10,5 | 11,5 | 10,5 |
| Huyện Cần Giờ | ||||
| 89 | THCS-THPT Thạnh An | 10,5 | - | - |
| 90 | Bình Khánh | 10,5 | 10,5 | 10,5 |
| 91 | Cần Thạnh | 10,5 | 10,5 | 10,5 |
| 92 | An Nghĩa | 10,5 | 10,5 | 10,5 |
| Huyện Củ Chi | ||||
| 93 | Củ Chi | 14,75 | 16,25 | 12,25 |
| 94 | Quang Trung | 11,25 | 13 | 11,5 |
| 95 | An Nhơn Tây | 10,5 | 11,5 | 10,5 |
| 96 | Trung Phú | 14,75 | 15,5 | 14,25 |
| 97 | Trung Lập | 10,5 | 11,75 | 10,5 |
| 98 | Phú Hòa | 12 | 13,5 | 11,75 |
| 99 | Tân Thông Hội | 14 | 14,75 | 14 |
| Huyện Hóc Môn | ||||
| 100 | Nguyễn Hữu Cầu | 23 | 22,5 | 23 |
| 101 | Lý Thường Kiệt | 19,75 | 19,75 | 20,25 |
| 102 | Bà Điểm | 18,75 | 18,5 | 19 |
| 103 | Nguyễn Văn Cừ | 15 | 16,5 | 14,75 |
| 104 | Nguyễn Hữu Tiến | 18 | 18 | 17,5 |
| 105 | Phạm Văn Sáng | 16,25 | 16,75 | 16,25 |
| 106 | Hồ Thị Bi | 16,5 | 17,5 | 17 |
| Huyện Nhà Bè | ||||
| 107 | Long Thới | 12,75 | 12,25 | 12 |
| 108 | Phước Kiển | 11,25 | 12,75 | 10,75 |
| 109 | Dương Văn Dương | 13 | 13 | 10,5 |
| 110 | THPT Bình Trị Đông B (THPT Hoàng Thế Thiện) | - | - | 13 |
Thử thách trong năm 2026 và quy mô kỳ thi
Năm nay, sau quá trình sáp nhập và phát triển đô thị, TP.HCM ghi nhận hơn 169.000 học sinh tốt nghiệp THCS, tăng mạnh gần 43.000 em so với năm ngoái. Với mục tiêu tuyển chọn gần 118.400 chỉ tiêu vào các trường công lập, tỷ lệ đỗ trung bình đạt khoảng 70%.
Kỳ thi dự kiến diễn ra vào ngày 1-2/6 với ba môn thi bắt buộc. Đối với các thí sinh có nguyện vọng vào hệ chuyên, các em sẽ phải thực hiện thêm bài thi môn chuyên tương ứng. Một ngoại lệ đáng chú ý là học sinh tại xã đảo Thạnh An và đặc khu Côn Đảo sẽ tiếp tục áp dụng hình thức xét tuyển bằng học bạ thay vì thi tuyển tập trung.