Giá lúa gạo hôm nay 17/11: Giao dịch trầm lắng, giá đi ngang

CTVX17/11/2025 07:35

Thị trường lúa gạo trong nước ngày 17/11 duy trì ổn định trên diện rộng, giao dịch trầm lắng. Giá gạo xuất khẩu Việt Nam cũng không có biến động đáng kể.

Theo ghi nhận ngày 17/11, giá lúa gạo tại thị trường trong nước duy trì ổn định so với cuối tuần trước. Giao dịch tại nhiều địa phương diễn ra khá trầm lắng, với mức giá các loại lúa và gạo không có nhiều thay đổi.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 17/11
Giá lúa gạo hôm nay ngày 17/11

Diễn biến giá gạo trong nước

Giá các loại gạo nguyên liệu và gạo thành phẩm tại các kho trong nước không ghi nhận biến động lớn. Giao dịch mua bán diễn ra chậm.

Bảng giá gạo nguyên liệu và phụ phẩm

Dưới đây là bảng giá một số mặt hàng gạo nguyên liệu và phụ phẩm cập nhật tại An Giang, theo thông tin từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh và Lúa gạo Việt:

Mặt hàngGiá (đồng/kg)
Gạo nguyên liệu OM 3807.200 - 7.300
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 88.700 - 8.900
Gạo nguyên liệu Sóc dẻo7.600 - 7.800
Gạo nguyên liệu IR 5047.600 - 7.700
Gạo nguyên liệu OM 54517.950 - 8.100
Gạo nguyên liệu CL 5557.600 - 7.800
Gạo nguyên liệu OM 188.500 - 8.600
Gạo thành phẩm IR 5049.500 - 9.700
Tấm OM 54517.350 - 7.500
Cám9.000 - 10.000

Giá gạo tại các chợ lẻ

Tại các điểm bán lẻ, giá gạo các loại cũng giữ mức ổn định. Gạo Nàng Nhen vẫn là loại có giá niêm yết cao nhất.

Loại gạoGiá (đồng/kg)
Gạo Nàng Nhen28.000
Gạo Hương Lài22.000
Gạo Nàng hoa21.000
Gạo thơm Thái hạt dài20.000 - 22.000
Gạo thơm Đài Loan20.000
Gạo Sóc Thái20.000
Gạo Nhật22.000
Gạo thơm Jasmine17.000 - 18.000
Gạo Sóc thường16.000 - 17.000
Gạo trắng thông dụng16.000
Gạo thường11.000 - 12.000

Giá lúa tươi tại các địa phương

Đối với mặt hàng lúa, giá lúa tươi các loại ít biến động trong bối cảnh giao dịch yếu.

Loại lúa tươiGiá (đồng/kg)
Lúa OM 185.600 - 5.700
Lúa Đài Thơm 85.600 - 5.700
Lúa OM 54515.300 - 5.500
Lúa IR 504045.100 - 5.300

Thị trường xuất khẩu

Trên thị trường thế giới, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam không thay đổi so với cuối tuần trước. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá chào bán các loại gạo chính như sau:

  • Gạo thơm 5% tấm: 415 - 430 USD/tấn
  • Gạo Jasmine: 478 - 482 USD/tấn
  • Gạo 100% tấm: 314 - 317 USD/tấn

Về tình hình xuất khẩu, số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công Thương cho thấy trong 10 tháng năm 2025, Việt Nam đã xuất khẩu 7,2 triệu tấn gạo, thu về 3,7 tỷ USD. So với cùng kỳ năm 2024, sản lượng giảm 6,5% và giá trị giảm 23,8%. Giá gạo xuất khẩu bình quân 10 tháng năm 2025 đạt 511 USD/tấn, giảm 18,5%.

Philippines tiếp tục là thị trường nhập khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm 41,4% thị phần, tiếp theo là Gana (12,3%) và Bờ Biển Ngà (11,3%). Đáng chú ý, xuất khẩu sang Gana tăng 47,3% và Bờ Biển Ngà tăng 94,5%, trong khi xuất khẩu sang Philippines giảm 27,1%. Trong nhóm 15 thị trường lớn nhất, Bangladesh ghi nhận mức tăng trưởng mạnh nhất (tăng 155 lần), còn Malaysia giảm sâu nhất (53,3%).

x

Nổi bật

    Mới nhất
    Giá lúa gạo hôm nay 17/11: Giao dịch trầm lắng, giá đi ngang
    • Mặc định
    POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO