Thuế - Tài chính

Giá phân bón hôm nay 30/3/2026: Tiếp tục neo cao và chịu áp lực tăng từ cung – cầu toàn cầu

Văn Khoa 30/03/2026 14:56

Giá phân bón ngày 30/3/2026 biến động trái chiều: Thế giới phân hóa mạnh, trong nước neo cao và chịu áp lực tăng từ cung – cầu toàn cầu.

Giá phân bón hôm nay 30/3/2026 trên thị trường thế giới

Hiện tại, thị trường đang chứng kiến sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm hàng. Trong số 8 loại phân bón chủ lực, có 4 loại tăng giá và 4 loại giảm nhẹ so với tháng trước:

  • Nhóm tăng giá: Đứng đầu là DAP (tăng 7%, lên 921 USD/tấn) và Anhydrous (tăng 6%, lên 814 USD/tấn). Hai loại MAPUAN28 cũng tăng nhẹ, lần lượt giữ mức 922 USD/tấn và 419 USD/tấn.
  • Nhóm giảm giá: Các loại phân bón như Ure (601 USD/tấn), Kali (485 USD/tấn), 10-34-0 (666 USD/tấn) và UAN32 (466 USD/tấn) đều ghi nhận mức giảm nhẹ so với tháng trước.

Dù có sự tăng giảm đan xen trong ngắn hạn, nhưng nếu so với cùng kỳ năm ngoái, giá của tất cả 8 loại phân bón này đều cao hơn đáng kể. Trong đó, dòng phân lỏng UAN28 và UAN32 tăng mạnh nhất (33%), tiếp theo là DAP (25%) và Ure (24%).

Sức nóng của giá phân bón hiện nay bắt nguồn từ sự cộng hưởng giữa nhu cầu tiêu thụ phục hồi và nguồn cung bị thắt chặt trên diện rộng. Nhu cầu canh tác đang tăng nhanh khi các cường quốc nông nghiệp như Brazil và Ấn Độ mở rộng sản xuất, kết hợp với làn sóng thúc đẩy canh tác tại khu vực châu Phi. Trong khi đó, nguồn cung thế giới liên tục chịu đòn bẩy tiêu cực từ chính sách hạn chế xuất khẩu của các quốc gia sản xuất chủ chốt.

Trung Quốc tiếp tục thắt chặt việc xuất khẩu Ure và DAP, trong khi Ai Cập gia hạn vô thời hạn việc cắt giảm 30% nguồn cung khí đốt cho các nhà máy phân bón. Đặc biệt, việc Nga không gia hạn hạn ngạch xuất khẩu từ tháng 05/2025 sau các xung đột về thuế nhập khẩu với EU đã tạo ra một khoảng trống cung ứng lớn, trực tiếp thúc đẩy đà tăng giá trên thị trường toàn cầu.

Giá phân bón hôm nay 30/3/2026 ở trong nước

Tại thời điểm cuối tháng 3 năm 2026, giá phân bón trong nước nhìn chung đang ở mức cao và có xu hướng tăng mạnh trong nửa đầu năm. Dù một số khu vực duy trì sự ổn định nhờ nguồn cung dự trữ, nhưng áp lực từ thị trường thế giới và chi phí đầu vào đang đẩy giá nhiều mặt hàng lên gần mức đỉnh lịch sử.

Bảng giá phân bón chi tiết ngày 30/03/2026

Bảng phân bón hôm nay tại miền Bắc

Trong khi đó, tại miền Bắc, giá Urê Hà Bắc có phần mềm hơn, ở mức 560.000 – 590.000 đồng/bao.

Đơn vị tính: đồng/bao
KHU VỰC MIỀN BẮC
Tên loại
Ngày 15/03/2026
Ngày 30/03
Thay đổi
Phân URÊ
Hà Bắc
560.000 – 590.000
560.000 – 590.000

Phú Mỹ
540.000 – 580.000
540.000 – 580.000

Phân NPK 16 – 16 – 8 + TE
Việt Nhật
420.000 – 440.000
420.000 – 440.000

Phân Supe Lân
Lâm Thao
250.000 – 270.000
250.000 – 270.000

Phân NPK 16 – 16 – 8
Việt Nhật
730.000 – 760.000
730.000 – 760.000

Phú Mỹ
750.000 – 760.000
750.000 – 760.000

Phân KALI bột
Canada
510.000 – 530.000
510.000 – 530.000

Hà Anh
510.000 – 540.000
510.000 – 540.000

Bảng phân bón hôm nay tại miền Trung

Tại miền Trung, giá Urê Phú Mỹ dao động từ 620.000 – 650.000 đồng/bao.

Đơn vị tính: đồng/bao
MIỀN TRUNG
Tên loại
Ngày 15/03/2026
Ngày 30/03
Thay đổi
Phân URÊ
Phú Mỹ
620.000 – 650.000
620.000 – 650.000

Ninh Bình
610.000 – 640.000
610.000 – 640.000

Phân NPK 20 – 20 – 15
Đầu Trâu
950.000 – 980.000
950.000 – 980.000

Song Gianh
910.000 – 930.000
910.000 – 930.000

Phân KALI bột
Phú Mỹ
520.000 – 560.000
520.000 – 560.000

Hà Anh
520.000 – 560.000
520.000 – 560.000

Phân NPK 16 – 16 – 8
Đầu Trâu
720.000 – 740.000
720.000 – 740.000

Phú Mỹ
710.000 – 730.000
710.000 – 730.000

Lào Cai
700.000 – 720.000
700.000 – 720.000

Phân Lân
Lâm Thao
280.000 – 300.000
280.000 – 300.000

Lào Cai
270.000 – 290.000
270.000 – 290.000

Bảng phân bón hôm nay tại khu vực Tây Nam Bộ & Đông Nam Bộ - Tây Nguyên

Khu vực phía Nam ghi nhận sự đa dạng về chủng loại, đặc biệt là dòng phân DAP nhập khẩu và NPK chất lượng cao phục vụ cây ăn trái và cây công nghiệp.

Đơn vị tính: đồng/bao
TÂY NAM BỘ
Tên loại
Ngày 15/03/2026
Ngày 30/03
Thay đổi
Phân URÊ
Cà Mau
620.000 – 640.000
620.000 – 640.000

Phú Mỹ
610.000 – 630.000
610.000 – 630.000

Phân DAP
Hồng Hà
1.250.000 – 1.300.000
1.250.000 – 1.300.000

Đình Vũ
840.000 – 870.000
840.000 – 870.000

Phân KALI Miểng
Cà Mau
500.000 – 530.000
500.000 – 530.000

Phân NPK 16 – 16 – 8
Cà Mau
600.000 – 640.000
600.000 – 640.000

Phú Mỹ
600.000 – 640.000
600.000 – 640.000

Việt Nhật
610.000 – 650.000
610.000 – 650.000

Phân NPK 20 – 20 – 15
Ba con cò
870.000 – 900.000
870.000 – 900.000

Đơn vị tính: đồng/bao
KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ – TÂY NGUYÊN
Tên loại
Ngày 15/03/2026
Ngày 30/03
Thay đổi
Phân URÊ
Cà Mau
610.000 – 650.000
610.000 – 650.000

Phú Mỹ
610.000 – 660.000
610.000 – 660.000

Phân KALI bột
Cà Mau
500.000 – 580.000
500.000 – 580.000

Phú Mỹ
490.000 – 570.000
490.000 – 570.000

Phân NPK 16 – 16 – 8
Cà Mau
660.000 – 750.000
660.000 – 750.000

Phú Mỹ
650.000 – 750.000
650.000 – 750.000

Đầu Trâu
670.000 – 750.000
670.000 – 750.000

Phân NPK 20 – 20 – 15 TE
Bình Điền
890.000 – 930.000
890.000 – 930.000

Phân Lân
Lâm Thao
290.000 – 330.000
290.000 – 330.000

x

Nổi bật

    Mới nhất
    Giá phân bón hôm nay 30/3/2026: Tiếp tục neo cao và chịu áp lực tăng từ cung – cầu toàn cầu
    • Mặc định
    POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO