Giá vàng hôm nay 09/03/2026: Giá vàng SJC, vàng nhẫn trong nước, vàng thế giới thứ 2 tuần mới
Giá vàng hôm nay 09/03/2026: Giá vàng SJC, giá vàng nhẫn 9999 thứ 2 giảm từ 1,9 đến 2,5 triệu đồng, giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD so với hôm qua
Cập nhật giá vàng 16h hôm nay 9/3/2026
Giá vàng trong nước hôm nay giảm từ 1,9 đến 2,5 triệu đồng
Cập nhật lúc 9h30 sáng hôm nay 09/03/2026, giá vàng miếng SJC ở mức 179,5–183,1 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, giảm từ 1,9 đến 2,5 triệu đồng so với hôm qua.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, PNJ, BTMC niêm yết ở ngưỡng 180,1-183,1 triệu đồng/lượng, giảm 1,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ hôm qua (184–187 triệu). Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn DOJI và BTMH niêm yết ở ngưỡng 179,5-182,5 triệu đồng/lượng, giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý niêm yết ở ngưỡng 179,7-182,5 triệu đồng/lượng, giảm 2,5 triệu đồng cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 2,8 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 180,5-183,1 triệu đồng/lượng, giảm 1,8 triệu đồng chiều mua vào và giảm 1,9 triệu đồng chiều bán ra so với hôm qua (184–186,5 triệu). Chênh lệch giá vàng ở mức 2,6 triệu đồng.
Phân khúc vàng nhẫn 9999 cũng giảm so với cùng kỳ hôm qua, mức giảm từ 1,9 đến 2,5 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Giá nhẫn phổ biến trong vùng 179,5–183,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn cập nhật 9h30 sáng ngày 9/3/2026, giá vàng nhẫn SJC 99,99% (1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ) niêm yết ở ngưỡng 179,8–182,8 triệu đồng/lượng, giảm 1,9 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI), Nhẫn Tròn ép vỉ (Kim Gia Bảo) 24K (999.9), Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết ở ngưỡng 179,5-182,5 triệu đồng/lượng, giảm 2,5 triệu đồng/lượng so với hôm qua (183,8–186,8 triệu). Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu và Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết ở ngưỡng 180,1–183,1 triệu đồng/lượng, giảm 1,9 triệu đồng/lượng so với hôm qua (184–187 triệu). Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng thế giới hôm nay giảm hơn 100 USD
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 7h sáng ngày 09/03/2026 (theo giờ Việt Nam) ở mức 5.063,4 USD/ounce, giảm hơn 100 USD (-2,1%) so với phiên liền trước.

Cập nhật giá vàng hôm nay 09/03/2026: Giá vàng SJC, 9999, giá vàng nhẫn
Cập nhật lúc 4h sáng hôm nay 09/03/2026, giá vàng miếng SJC ở mức 182–185 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, giảm 2 triệu đồng so với cùng kỳ tuần trước (2/3).
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 182-185 triệu đồng/lượng, giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ tuần trước (184–187 triệu). Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý niêm yết ở ngưỡng 182,2-185 triệu đồng/lượng, giảm 1,8 triệu đồng chiều mua vào và giảm 2 triệu đồng chiều bán ra so với tuần trước. Chênh lệch giá vàng ở mức 2,8 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 182,3-185 triệu đồng/lượng, giảm 1,7 triệu đồng chiều mua vào và giảm 1,5 triệu đồng chiều bán ra so với tuần trước (184–186,5 triệu). Chênh lệch giá vàng ở mức 2,7 triệu đồng.

Phân khúc vàng nhẫn 9999 cũng giảm so với cùng kỳ tuần trước, mức giảm từ 1,8 đến 2,1 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Giá nhẫn phổ biến trong vùng 181,7–185 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn cập nhật 4h sáng ngày 9/3/2026, giá vàng nhẫn SJC 99,99% (1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ) niêm yết ở ngưỡng 181,7–184,7 triệu đồng/lượng, giảm 2,1 triệu đồng/lượng so với tuần trước (183,8–186,8 triệu). Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI) niêm yết ở ngưỡng 182–185 triệu đồng/lượng, giảm 1,8 triệu đồng/lượng so với tuần trước (183,8–186,8 triệu). Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu và vàng trang sức 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết ở ngưỡng 182–185 triệu đồng/lượng, giảm 2 triệu đồng/lượng so với tuần trước (184–187 triệu). Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 999.9 niêm yết ở ngưỡng 182–185 triệu đồng/lượng, giảm 1,8 triệu đồng/lượng so với tuần trước (183,8–186,8 triệu). Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn trơn PNJ 999.9 niêm yết ở ngưỡng 182–185 triệu đồng/lượng, giảm 1,8 triệu đồng/lượng so với tuần trước (183,8–186,8 triệu). Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Bảng giá vàng hôm nay 09/03/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 9/3/2026 (Triệu đồng) | So với tuần trước (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 182 | 185 | -2000 | -2000 |
| Tập đoàn DOJI | 182 | 185 | -2000 | -2000 |
| Mi Hồng | 182,3 | 185 | -1700 | -1500 |
| PNJ | 182 | 185 | -2000 | -2000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 182 | 185 | -2000 | -2000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 182 | 185 | -2000 | -2000 |
| Phú Quý | 182,2 | 185 | -1800 | -2000 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 9/3/2026 (Triệu đồng) | So với tuần trước (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Bán ra | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 182 | 185 | -1800 | -1800 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 181,7 | 184,7 | -2100 | -2100 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 182 | 185 | -2000 | -2000 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 182 | 185 | -1800 | -1800 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 182 | 185 | -2000 | -2000 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 182 | 185 | -1800 | -1800 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 9/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 182,000 | 185,000 |
| Kim TT/AVPL | 182,050 | 185,100 |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 182,000 | 185,000 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 175,500 | 177,500 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 175,000 | 177,000 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 180,800 | 184,800 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 180,300 | 184,300 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 179,600 | 184,100 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 9/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 182,000 | 185,000 |
| Hà Nội - PNJ | 182,000 | 185,000 |
| Đà Nẵng - PNJ | 182,000 | 185,000 |
| Miền Tây - PNJ | 182,000 | 185,000 |
| Tây Nguyên - PNJ | 182,000 | 185,000 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 182,000 | 185,000 |
| 3. AJC - Cập nhật: 9/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 182,00 | 185,00 |
| Miếng SJC Nghệ An | 182,00 | 185,00 |
| Miếng SJC Thái Bình | 182,00 | 185,00 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 182,00 | 185,00 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 182,00 | 185,00 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 182,00 | 185,00 |
| NL 99.90 | 173,20 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 173,50 | |
| Trang sức 99.9 | 176,90 | 183,90 |
| Trang sức 99.99 | 177,00 | 184,00 |
| 4. SJC - Cập nhật: 9/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 182,000 | 185,000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 182,000 | 185,020 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 182,000 | 185,030 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 181,700 | 184,700 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 181,700 | 184,800 |
| Nữ trang 99,99% | 179,700 | 183,200 |
| Nữ trang 99% | 174,886 | 181,386 |
| Nữ trang 68% | 115,838 | 124,738 |
| Nữ trang 41,7% | 67,652 | 76,552 |
Giá vàng thế giới hôm nay 09/03/2026 và cập nhật biến động giá vàng 24h qua
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận chiều ngày 08/03/2026 (theo giờ Việt Nam) ở mức 5.172 USD/ounce, tăng 91,70 USD (+1,81%) so với phiên liền trước. Tuy nhiên, so với cùng kỳ tuần trước, giá vàng thế giới đã giảm khoảng 102 USD/ounce (từ mức 5.274 USD).
Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.309 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 164,15 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới 20,85 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới trong tuần qua biến động mạnh trước những căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông sau các cuộc không kích chung của Mỹ và Israel vào Iran. Ngay sau khi xung đột bùng phát, giá vàng phản ứng rất nhanh khi nhà đầu tư tìm đến như một tài sản trú ẩn.
Giá vàng có thời điểm bật tăng mạnh, vượt mốc 5.400 USD/ounce trong những giờ giao dịch đầu tuần, trước khi dần hạ nhiệt khi thị trường bắt đầu đánh giá kỹ hơn những tác động có thể xảy ra từ cuộc xung đột mới.
Trong phiên mở cửa tối Chủ nhật, giá vàng giao ngay tăng lên khoảng 5.348 USD/ounce. Đà tăng tiếp tục được duy trì trong những giờ đầu của thứ 2, đẩy giá vàng lên mức cao nhất tuần gần 5.420 USD/ounce vào rạng sáng.
Tuy nhiên, khi thị trường Bắc Mỹ bắt đầu giao dịch, sức tăng của vàng đã suy yếu. Giá vàng giảm nhẹ về khoảng 5.347 USD/ounce, sau đó có lúc lùi xuống quanh 5.290 USD vào buổi trưa. Đến buổi tối cùng ngày, giá vàng hồi phục trở lại vùng trên 5.300 USD/ounce.
Nỗ lực quay lại mốc 5.400 USD/ounce sau đó không thành công. Từ cuối ngày thứ 2 sang rạng sáng thứ 3, giá vàng giảm dần qua nhiều mốc khác nhau, về khoảng 5.289 USD/ounce, rồi tiếp tục giảm xuống 5.242 USD, sau đó là 5.126 USD. Đến đầu phiên giao dịch Bắc Mỹ ngày thứ Ba, giá vàng rơi xuống mức thấp nhất trong tuần, dưới 5.040 USD/ounce.
Sau giai đoạn giảm sâu này, giá vàng bước vào trạng thái tích lũy, phục hồi nhẹ quay lại vùng khoảng 5.070 USD/ounce vào trưa thứ 3.
Trong phần lớn thời gian còn lại của tuần, giá vàng dao động trong biên độ tương đối hẹp, chủ yếu nằm giữa khoảng 5.070 đến 5.170 USD/ounce, thỉnh thoảng tăng lên kiểm tra vùng kháng cự gần 5.200 USD/ounce.
Cuối tuần, các thị trường lớn như đồng USD và dầu thô liên tục điều chỉnh theo dòng tin tức mới từ Trung Đông. Tuy vậy, giá vàng vẫn chủ yếu đi ngang do các nhà giao dịch chưa thể xác định rõ tác động trung hạn của căng thẳng địa chính trị. Khi kết thúc phiên giao dịch ngày thứ 6, giá vàng giao ngay đóng cửa tuần ở khoảng 5.172 USD/ounce.
Kết quả khảo sát hàng tuần của Kitco News với các chuyên gia trên Phố Wall cho thấy quan điểm về xu hướng giá vàng đang khá phân hóa. Trong số 18 nhà phân tích tham gia khảo sát, có 9 người (50%) dự báo giá vàng sẽ tăng trong tuần tới. 4 chuyên gia (22%) cho rằng giá có thể giảm. 5 người còn lại cho rằng thị trường có khả năng tiếp tục dao động trong biên độ hẹp khi rủi ro tăng và giảm đang ở mức tương đối cân bằng.
Khảo sát trực tuyến với các nhà đầu tư cá nhân cũng cho kết quả tương tự. Trong tổng số 340 phiếu bầu, có 211 người (62%), kỳ vọng giá vàng tăng trong tuần tới. Khoảng 16% cho rằng giá vàng có thể giảm, và 22% còn lại dự báo thị trường sẽ tiếp tục đi ngang trong giai đoạn ngắn hạn.
Giá bạc hôm nay 09/03/2026
Giá bạc miếng Phú Quý 999 1 lượng được niêm yết ở mức 3,166 – 3,264 triệu đồng/lượng, chênh lệch 98.000 đồng/lượng. So với tuần trước, giá giảm 339.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 349.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc thỏi Phú Quý 999 loại 5 lượng, 10 lượng hiện giao dịch ở mức 3,166 – 3,264 triệu đồng/lượng, chênh lệch 98.000 đồng/lượng. So với tuần trước, giá giảm 339.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 349.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá đồng bạc mỹ nghệ Phú Quý 999 được niêm yết ở mức 3,166 – 3,725 triệu đồng/lượng, chênh lệch 559.000 đồng/lượng. So với tuần trước, giá giảm 339.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 399.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1 kg hiện giao dịch ở mức 84,426 – 87,040 triệu đồng/kg, chênh lệch khoảng 2,61 triệu đồng/kg. So với tuần trước, giá giảm 9,04 triệu đồng/kg ở chiều mua vào và giảm 9,31 triệu đồng/kg ở chiều bán ra.
Giá bạc 999 trên 1500 lượng (miếng, thanh, thỏi) được niêm yết ở mức 2,759 – 3,166 triệu đồng/lượng, chênh lệch 406.630 đồng/lượng. So với tuần trước, giá giảm 294.910 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 339.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc 999 dưới 1500 lượng (miếng, thanh, thỏi) hiện giao dịch ở mức 2,679 – 3,166 triệu đồng/lượng, chênh lệch 487.000 đồng/lượng. So với tuần trước, giá giảm 286.320 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 339.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

