Chủ tịch UBND TP Hà Nội Vũ Đại Thắng ký Quyết định số 151/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Quyết định gồm 3 Điều, có hiệu lực từ ngày 26/10/2026 ban hành kèm theo Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
2. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (sau đây gọi chung là sở); chi cục hoặc tổ chức tương đương thuộc sở (sau đây gọi chung là chi cục); Ủy ban nhân dân xã, phường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố;
đ) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường.
4. Viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật làm việc tại các đơn vị nêu tại khoản 3 Điều này và các cá nhân, tổ chức khác có liên quan.
Nội dung quản lý về tổ chức bộ máy; vị trí việc làm, số lượng người làm việc; viên chức, người lao động; chế độ, chính sách
1. Về quản lý tổ chức bộ máy:
a) Quản lý thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao;
b) Quản lý chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động;
c) Quản lý xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Quản lý tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Về quản lý vị trí việc làm, số lượng người làm việc:
a) Quản lý vị trí việc làm;
b) Quản lý số lượng người làm việc;
c) Quản lý chỉ tiêu hợp đồng theo quy định.
3. Về quản lý viên chức, người lao động:
a) Quản lý tuyển dụng viên chức;
b) Quản lý bậc nghề nghiệp và chế độ tiền lương;
c) Quản lý tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển, biệt phái, đi chuyên gia, chế độ phu nhân/phu quân;
d) Quản lý quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, thôi giữ chức vụ và chính sách khác đối với lãnh đạo, quản lý;
đ) Quản lý chế độ, chính sách (thôi việc, nghỉ hưu, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương; hồ sơ cán bộ; báo cáo, thống kê; đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và các chính sách khác theo quy định)./.
TOÀN VĂN: Quyết định 151/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội



Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
























