Lãi suất ngân hàng ngày 12/8/2026: VCBNeo đẩy lên 7,8%/năm, LPBank điều chỉnh giảm diện rộng
Thị trường lãi suất huy động ngày 12/8/2026 ghi nhận diễn biến trái chiều khi VCBNeo tăng lãi suất lên 7,8%/năm, còn LPBank đồng loạt giảm các kỳ hạn.
Thị trường tài chính ngày 12/8/2026 ghi nhận diễn biến trái chiều về lãi suất huy động giữa các ngân hàng thương mại. Trong khi Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Ngoại thương côngneq số (VCBNeo) tăng mạnh lãi suất tiền gửi trực tuyến lên mức cao nhất thị trường 7,8%/năm, Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) lại bất ngờ hạ lãi suất ở hàng loạt kỳ hạn. Đáng chú ý, đợt điều chỉnh này diễn ra ngay trước cuộc họp của Thủ tướng Chính phủ với ngành ngân hàng.
VCBNeo tăng mạnh lãi suất huy động lên mốc 7,8%/năm
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ vừa được VCBNeo cập nhật, ngân hàng này đã điều chỉnh tăng mạnh tại hầu hết các kỳ hạn trung và dài hạn. Cụ thể, lãi suất tiền gửi kỳ hạn từ 6 đến 11 tháng tăng thêm 0,5 điểm phần trăm, lên mức 7,5%/năm.
Đối với các kỳ hạn dài từ 12 đến 60 tháng, VCBNeo tăng thêm 0,8 điểm phần trăm, niêm yết mới ở mức 7,8%/năm. Đây là mức lãi suất tiết kiệm cao nhất được niêm yết công khai trên hệ thống ngân hàng hiện nay, ngang bằng với mức lãi suất kỳ hạn từ 12 tháng tại Ngân hàng ACB.

Bên cạnh đó, VCBNeo giữ nguyên lãi suất tiền gửi các kỳ hạn ngắn. Lãi suất không kỳ hạn duy trì ở mức 0,5%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 1 đến dưới 6 tháng ở mức 4,75%/năm – mức trần tối đa theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Quy định của VCBNeo cũng nêu rõ, trường hợp khách hàng rút tiền trước hạn sẽ áp dụng mức lãi suất không kỳ hạn 0,5%/năm.
LPBank quay đầu giảm lãi suất tại tất cả các kỳ hạn
Trái ngược với xu hướng tăng tại VCBNeo, LPBank ghi nhận đợt giảm lãi suất trên toàn bộ biểu lãi suất huy động, mặc dù ngân hàng này từng điều chỉnh tăng từ 0,1 đến 0,3 điểm phần trăm vào ngày 3/8 vừa qua.
Ở hình thức gửi trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ, LPBank giảm 0,3 điểm phần trăm đối với kỳ hạn 1 tháng, xuống còn 4,4%/năm. Kỳ hạn 2 tháng giảm 0,1 điểm phần trăm xuống 4,6%/năm; kỳ hạn 3-5 tháng giảm 0,1 điểm phần trăm xuống 4,65%/năm. Ở nhóm kỳ hạn trung hạn, lãi suất 6 tháng giảm 0,1 điểm phần trăm xuống 7,0%/năm; các kỳ hạn 7-11 tháng giảm 0,2 điểm phần trăm xuống 6,9%/năm.
Đối với các kỳ hạn dài, LPBank hạ 0,1 điểm phần trăm lãi suất kỳ hạn 12, 24 và 25 tháng xuống còn 7,2%/năm – đây vẫn là mức lãi suất cao nhất tại ngân hàng này. Kỳ hạn 13-18 tháng và 36 tháng cùng giảm 0,1 điểm phần trăm, lần lượt niêm yết ở 7,15%/năm và 6,1%/năm. Đáng chú ý, kỳ hạn 48-60 tháng giảm mạnh 0,5 điểm phần trăm xuống còn 5,7%/năm.
Tại kênh giao dịch tại quầy, LPBank áp dụng mức giảm tương tự. Khách hàng thông thường gửi kỳ hạn 12-13 tháng nhận lãi suất 6,6%/năm; 24-25 tháng nhận 6,8%/năm. Đối với khách hàng ưu tiên, mức lãi suất tại quầy cao nhất là 6,95%/năm dành cho kỳ hạn 24-25 tháng.
Bảng so sánh lãi suất huy động trực tuyến ngày 12/8/2026
Dưới đây là bảng tổng hợp lãi suất tiền gửi trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ (%/năm) tại một số ngân hàng tiêu biểu ghi nhận vào ngày 12/8/2026:
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 11/8/2026 (%/NĂM) | |||||
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,75 | 7,1 | 7,1 | 7,3 | 7,25 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,65 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6 |