Lãi suất ngân hàng ngày 13/10/2026: Gửi 100 triệu đồng nhận lãi bao nhiêu sau 6 đến 18 tháng?
Với mức lãi suất huy động từ 8% đến 9%/năm, khoản tiền gửi 100 triệu đồng mang về 4 triệu đồng sau 6 tháng và đạt 13,5 triệu đồng tiền lãi tại kỳ hạn 18 tháng.
Ghi nhận tại biểu lãi suất huy động ngày 13/10/2026, mức lãi suất tiền gửi phổ biến đang dao động ở mức 8%/năm đối với kỳ hạn 6 đến 11 tháng và 9%/năm cho các kỳ hạn từ 12 đến 18 tháng. Với biểu lãi suất này, khách hàng gửi tiết kiệm số tiền 100 triệu đồng sẽ nhận về khoản lợi nhuận cụ thể tùy thuộc vào thời gian gửi danh nghĩa.

Chi tiết số tiền lãi nhận được khi gửi 100 triệu đồng
Cụ thể, đối với mức lãi suất huy động 8%/năm, khi gửi 100 triệu đồng vào ngày 13/10/2026, số tiền lãi và gốc khách hàng nhận được khi đáo hạn theo từng mốc thời gian như sau:
- Kỳ hạn 6 tháng (đáo hạn ngày 13/4/2027): Tiền lãi nhận về là 4.000.000 VND, tổng gốc và lãi đạt 104.000.000 VND.
- Kỳ hạn 7 tháng (đáo hạn ngày 13/5/2027): Tiền lãi nhận về là 4.666.667 VND, tổng gốc và lãi đạt 104.666.667 VND.
- Kỳ hạn 8 tháng (đáo hạn ngày 13/6/2027): Tiền lãi nhận về là 5.333.333 VND, tổng gốc và lãi đạt 105.333.333 VND.
- Kỳ hạn 9 tháng (đáo hạn ngày 13/7/2027): Tiền lãi nhận về là 6.000.000 VND, tổng gốc và lãi đạt 106.000.000 VND.
- Kỳ hạn 10 tháng (đáo hạn ngày 13/8/2027): Tiền lãi nhận về là 6.666.667 VND, tổng gốc và lãi đạt 106.666.667 VND.
- Kỳ hạn 11 tháng (đáo hạn ngày 13/9/2027): Tiền lãi nhận về là 7.333.333 VND, tổng gốc và lãi đạt 107.333.333 VND.
Đối với các kỳ hạn dài hơn được áp dụng mức lãi suất 9%/năm, giá trị thu về gia tăng đáng kể:
- Kỳ hạn 12 tháng (đáo hạn ngày 13/10/2027): Lãi cuối kỳ là 9.000.000 VND, tổng số tiền nhận về đạt 109.000.000 VND.
- Kỳ hạn 15 tháng (đáo hạn ngày 13/01/2028): Lãi cuối kỳ là 11.250.000 VND, tổng số tiền nhận về đạt 111.250.000 VND.
- Kỳ hạn 18 tháng (đáo hạn ngày 13/04/2028): Lãi cuối kỳ là 13.500.000 VND, tổng số tiền nhận về đạt 113.500.000 VND.
Gia tăng dòng tiền nhờ cơ chế lãi suất kép
Bên cạnh việc nhận lãi vào cuối kỳ hạn, khách hàng chọn phương án không tất toán sổ tiết kiệm mà để lãi tự động nhập gốc sẽ được hưởng cơ chế lãi suất kép. Hình thức này tích lũy phần lãi vào vốn gốc ban đầu để tính lãi cho chu kỳ tiếp theo, mang lại mức sinh lời cao hơn hình thức tính lãi đơn thông thường.
Ví dụ minh họa, nếu gửi số tiền ban đầu 100 triệu đồng với mức lãi suất 6%/năm duy trì liên tục và lãi nhập gốc hàng tháng, tổng số tiền sau 10 năm sẽ đạt khoảng 181,94 triệu đồng. Trong khi đó, nếu áp dụng phương thức tính lãi đơn ở cùng mức lãi suất 6%/năm, tổng số tiền nhận về sau 10 năm chỉ đạt 160 triệu đồng.
Biểu lãi suất niêm yết tại các ngân hàng ngày 13/10/2026
Dưới đây là bảng tổng hợp mức lãi suất tiền gửi niêm yết theo các kỳ hạn tại hệ thống các tổ chức tín dụng ghi nhận trong ngày 13/10/2026:
| Ngân hàng | 3 tháng (%/năm) | 6 tháng (%/năm) | 9 tháng (%/năm) | 12 tháng (%/năm) | 18 tháng (%/năm) |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VietinBank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4,0 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| Bac A Bank | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BaoVietBank | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBank | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| Eximbank | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBank | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBank | 4,3 | 5,0 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KienlongBank | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBank | 4,65 | 7,0 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7,0 | 7,0 | 7,0 | 7,0 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| Nam A Bank | 4,7 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,8 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 7,0 | 6,9 |
| PGBank | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7,0 | 6,8 |
| PVcomBank | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| Sacombank | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| Saigonbank | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7,0 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SeABank | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5,0 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| Techcombank | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBank | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNeo | 4,75 | 7,0 | 7,0 | 7,0 | 7,0 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7,0 | 5,9 |
| Viet A Bank | 4,75 | 6,0 | 6,0 | 6,1 | 6,2 |
| VietBank | 4,6 | 5,9 | 6,0 | 6,1 | 6,4 |
| Vikki Bank | 4,7 | 6,0 | 6,0 | 6,1 | 6,1 |
| VPBank | 4,75 | 7,0 | 7,0 | 7,1 | 7,9 |