Lãi suất ngân hàng ngày 13/8/2026: Lãi suất huy động 6 tháng lên mốc 8%/năm nhờ ưu đãi
Các ngân hàng thương mại gia tăng ưu đãi cộng thêm lãi suất tiền gửi cho khách hàng trong ngày 13/8/2026, đưa lãi suất kỳ hạn 6 tháng lên tối đa 8%/năm.
Trong ngày 13/8/2026, thị trường tiền gửi ghi nhận làn sóng gia tăng ưu đãi lãi suất huy động từ nhiều ngân hàng thương mại. Đáng chú ý, Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) và Ngân hàng Việt Nam Hiện Đại (MBV) đã đưa lãi suất thực tế kỳ hạn 6 tháng đạt mốc 8,0%/năm thông qua các chương trình cộng thêm biên độ cho người gửi tiền.
MB cộng thêm tới 2,2 điểm phần trăm lãi suất cho khách hàng mới
Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) triển khai chương trình ưu đãi cộng thêm 2,2 điểm phần trăm lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng mới gửi tiết kiệm trực tuyến trên ứng dụng MBBank trong năm 2026. Chương trình áp dụng cho kỳ hạn gửi từ 1 đến 6 tháng với phương thức nhận lãi cuối kỳ, số tiền gửi tối thiểu quy định là 1,0 triệu đồng.
Với lãi suất niêm yết kỳ hạn 6 tháng của MB hiện ở mức 5,8%/năm, mức lãi suất áp dụng thực tế cho khách hàng mới sau khi cộng ưu đãi lên tới 8,0%/năm. Đối với các kỳ hạn từ 1 đến 5 tháng, lãi suất sau khi cộng ưu đãi đạt mức trần quy định là 4,75%/năm.

Bên cạnh ưu đãi cho khách hàng mới, MB cũng áp dụng mức cộng thêm 2,0 điểm phần trăm lãi suất cho tất cả khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến cố định vào hai ngày cuối tuần, áp dụng cho kỳ hạn từ 1 đến 6 tháng với khoản tiền gửi từ 20,0 triệu đồng. Mức lãi suất kỳ hạn 6 tháng trong hai ngày cuối tuần theo đó đạt 7,8%/năm.
Cạnh tranh lãi suất huy động qua chính sách phân hạng và quà tặng
Ngân hàng Việt Nam Hiện Đại (MBV) công bố chính sách cộng thêm lãi suất 1,2 điểm phần trăm cho khoản tiền gửi từ 200,0 triệu đồng trở lên. Lãi suất tiết kiệm cao nhất tại nhà băng này lên tới 8,2%/năm đối với kỳ hạn từ 6 tháng. Khi gửi số tiền từ 50,0 triệu đồng đến dưới 200,0 triệu đồng, khách hàng nhận mức cộng 1,0 điểm phần trăm, đưa lãi suất thực tế các kỳ hạn từ 6 đến 36 tháng lên mức 8,0%/năm.
Ngoài ra, Eximbank tiếp tục áp dụng biểu lãi suất riêng cho giao dịch trực tuyến cuối tuần với mức cao hơn từ 0,1 đến 0,3 điểm phần trăm so với ngày thường. Ngân hàng này cũng phân hóa lãi suất theo hạng khách hàng (Silver, Gold, Platinum, Infinite) với mức chênh lệch 0,1 điểm phần trăm mỗi cấp và cộng thêm 0,1 điểm phần trăm cho khách hàng gửi tiền dịp sinh nhật.
Bảng tổng hợp lãi suất huy động trực tuyến niêm yết ngày 13/8/2026
Dưới đây là bảng so sánh mức lãi suất niêm yết (chưa bao gồm các chương trình ưu đãi cộng thêm) tại một số ngân hàng thương mại ngày 13/8/2026 (đơn vị: %/năm):
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 13/8 (%/NĂM) | |||||
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,75 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,65 | 7 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 7,5 | 7,5 | 7,8 | 7,8 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,65 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6 |