Lãi suất ngân hàng ngày 2/11/2026: Cùng gửi 12 tháng, lãi suất chênh nhau tới 0,3 điểm phần trăm
Lãi suất ngân hàng ngày 2/11/2026 ghi nhận mức giảm mới. Cùng kỳ hạn 12 tháng, khách gửi tại quầy hưởng 4,5%/năm, còn gửi trực tuyến cuối tuần đạt 4,8%/năm.
Ngày 2/11/2026, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) cập nhật biểu lãi suất huy động, giảm 0,5 điểm phần trăm ở nhiều sản phẩm tiền gửi tiết kiệm. Đây là đợt điều chỉnh đáng chú ý của ngân hàng này sau nhiều tháng duy trì lãi suất tương đối ổn định.

Eximbank giảm lãi suất ở những sản phẩm nào?
Với tiền gửi tiết kiệm tại quầy, Eximbank giảm 0,5 điểm phần trăm ở các kỳ hạn từ 6-12 tháng. Sau điều chỉnh, kỳ hạn 6-11 tháng còn 4,2%/năm, kỳ hạn 12 tháng còn 4,5%/năm. Các mức này áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm và lĩnh lãi cuối kỳ. Các kỳ hạn từ 13-60 tháng giữ nguyên ở mức 5%/năm.
Sản phẩm Tiết kiệm Thịnh vượng 50+, dành cho khách hàng từ 50 tuổi trở lên, cũng giảm 0,5 điểm phần trăm. Tiết kiệm kỳ hạn tự chọn có mức giảm tương tự.
| Sản phẩm | Kỳ hạn | Lãi suất mới (%/năm) |
|---|---|---|
| Tiết kiệm tại quầy | 6-11 tháng | 4,2 |
| Tiết kiệm tại quầy | 12 tháng | 4,5 |
| Tiết kiệm tại quầy | 13-60 tháng (giữ nguyên) | 5 |
| Tiết kiệm Thịnh vượng 50+ | 6-11 tháng | 4,8 |
| Tiết kiệm Thịnh vượng 50+ | 12 tháng | 5,1 |
| Tiết kiệm kỳ hạn tự chọn | 6-11 tháng | 4,2 |
| Tiết kiệm kỳ hạn tự chọn | 12-13 tháng | 4,5 |
| Tiết kiệm kỳ hạn tự chọn | Từ 15 tháng | 5 |
Tiền gửi trực tuyến: khác biệt giữa ngày thường và cuối tuần
Đối với tiền gửi trực tuyến thực hiện từ thứ Hai đến thứ Sáu, Eximbank giảm 0,5 điểm phần trăm ở kỳ hạn từ 6-36 tháng. Lãi suất mới là 4,4%/năm với kỳ hạn 6-9 tháng, 4,7%/năm với kỳ hạn 12 tháng và 5,2%/năm với kỳ hạn từ 15 tháng.
Với tiền gửi trực tuyến vào cuối tuần (thứ Bảy, Chủ nhật), ngân hàng giảm 0,5 điểm phần trăm ở kỳ hạn từ 6-12 tháng. Sau điều chỉnh, kỳ hạn 6-11 tháng còn 4,9%/năm, kỳ hạn 12 tháng còn 4,8%/năm. Các kỳ hạn từ 15 tháng trở lên giữ nguyên 5,3%/năm.
Combo CASA: lãi suất cao nhất 5,6%/năm
Bên cạnh đó, Eximbank giảm 0,5 điểm phần trăm lãi suất tiết kiệm tại quầy kỳ hạn 6-12 tháng đối với khách hàng tham gia gói Combo CASA và đáp ứng điều kiện của ngân hàng. Các kỳ hạn còn lại giữ nguyên. Mức cao nhất của gói này là 5,6%/năm, áp dụng cho khách hàng hạng Infinite gửi kỳ hạn 15 tháng.
Lãi suất huy động trực tuyến tại các ngân hàng ngày 2/11/2026
Theo biểu lãi suất niêm yết ngày 2/11/2026, nhóm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng áp dụng 4,75%/năm kỳ hạn 3 tháng, 6,6%/năm kỳ hạn 6 và 9 tháng, 6,8%/năm kỳ hạn 12 và 18 tháng. Ở chiều ngược lại, SCB niêm yết 1,9%/năm kỳ hạn 3 tháng và 3,9%/năm kỳ hạn 18 tháng. Riêng Eximbank niêm yết 4,7%/năm kỳ hạn 3 tháng, 4,9%/năm kỳ hạn 6 và 9 tháng, 4,8%/năm kỳ hạn 12 tháng và 5,3%/năm kỳ hạn 18 tháng.
| Ngân hàng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VietinBank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBank | 4 | 5,75 | 5,75 | 5,75 | 5,3 |
| Bac A Bank | 4,75 | 6,55 | 6,55 | 6,6 | 6,45 |
| BaoVietBank | 4,75 | 5,9 | 5,9 | 6 | 6 |
| BVBank | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| Eximbank | 4,7 | 4,9 | 4,9 | 4,8 | 5,3 |
| GPBank | 3,7 | 4,75 | 4,85 | 5,05 | 5,05 |
| HDBank | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KienlongBank | 4,2 | 5 | 4,7 | 5 | 4,65 |
| LPBank | 4,55 | 6,5 | 6,4 | 6,7 | 6,55 |
| MB | 4,7 | 5,3 | 5,3 | 5,85 | 5,85 |
| MBV | 4,75 | 6,5 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 6,3 | 6,1 |
| Nam A Bank | 4,75 | 5,9 | 6,1 | 6,1 | 6,3 |
| NCB | 4,75 | 5,6 | 5,6 | 5,8 | 6,1 |
| OCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,5 | 6,4 |
| PGBank | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVcomBank | 4,5 | 4,8 | 4,8 | 5,1 | 5,8 |
| Sacombank | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 7 | 7 |
| Saigonbank | 4,75 | 6,4 | 6,1 | 6,7 | 6,5 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SeABank | 3,95 | 4,15 | 4,35 | 4,5 | 4,75 |
| SHB | 4,65 | 5,7 | 5,9 | 6 | 6,1 |
| Techcombank | 4,55 | 6,45 | 6,45 | 6,65 | 5,35 |
| TPBank | 4,75 | 5,55 | 5,55 | 5,75 | 5,75 |
| VCBNeo | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| Viet A Bank | 4,75 | 5,5 | 5,5 | 5,6 | 5,7 |
| VietBank | 4,6 | 5,4 | 5,5 | 5,6 | 5,9 |
| Vikki Bank | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 7,4 |
Định hướng điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước
Về điều hành chính sách tiền tệ, tại kỳ họp thứ hai, Quốc hội khóa XVI, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Phạm Đức Ấn đã thông tin về tình hình tín dụng và định hướng điều hành lãi suất. Theo Thống đốc, trong bối cảnh lãi suất huy động có xu hướng tăng, mặt bằng lãi suất cho vay được điều hành theo hướng hỗ trợ doanh nghiệp và người dân, đồng thời bảo đảm an toàn hoạt động của các tổ chức tín dụng.
Ngân hàng Nhà nước tiếp tục khuyến khích các tổ chức tín dụng chủ động xem xét, triển khai các giải pháp phù hợp để hỗ trợ khách hàng, nhất là những doanh nghiệp gặp khó khăn, qua đó tạo điều kiện duy trì sản xuất, kinh doanh và từng bước phục hồi.