Lãi suất ngân hàng ngày 2/10/2026: Techcombank và VPBank cộng thêm lãi suất tới 1,8%/năm
Thị trường lãi suất ngày 2/10/2026 ghi nhận việc Techcombank và VPBank cộng thêm tới 1,8 điểm phần trăm, đưa lãi suất thực tế lên mức 8,4% đến 8,7%/năm.
Ngày 2/10/2026, thị trường tiền gửi ghi nhận diễn biến điều chỉnh đáng chú ý khi hai ngân hàng thương mại cổ phần lớn gồm VPBank và Techcombank đồng loạt triển khai chính sách cộng thêm biên độ lãi suất đối với các khoản tiền gửi trực tuyến, đưa lãi suất chi trả thực tế lên mức 8,4% đến 8,7%/năm.

VPBank và Techcombank đồng loạt cộng thêm lãi suất
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) áp dụng chương trình cộng thêm tối đa 1,6 điểm phần trăm lãi suất tiết kiệm trực tuyến dành riêng cho khách hàng là hội viên VPBank Prime, triển khai từ ngày 1/10 đến ngày 6/10. Ưu đãi này dành cho các kỳ hạn gửi từ 6 đến 13 tháng.
Cụ thể, khoản tiền gửi trực tuyến từ 10 triệu đồng được cộng thêm 1 điểm phần trăm; khoản tiền từ 50 triệu đồng trở lên được cộng thêm 1,6 điểm phần trăm. Hiện tại, biểu lãi suất niêm yết trực tuyến thông thường của VPBank là 7%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng và 7,1%/năm cho kỳ hạn 12-24 tháng. Khi tính cả phần biên độ cộng thêm, mức chi trả cao nhất tại ngân hàng đạt 8,6%/năm đối với kỳ hạn 6-11 tháng và 8,7%/năm đối với kỳ hạn 12-13 tháng.
Trong khi đó, Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) cũng triển khai gói ưu đãi lãi suất huy động trực tuyến nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập, áp dụng từ ngày 29/9 đến hết ngày 6/10. Ngân hàng bổ sung tối đa 1,8 điểm phần trăm cho tiền gửi kỳ hạn 6 và 12 tháng đối với nhóm hội viên đáp ứng tiêu chuẩn cao nhất của chương trình, qua đó nâng lãi suất thực tế lên mức 8,4%/năm.
Ngoài ra, Techcombank tiếp tục duy trì chính sách định kỳ từ ngày 3 đến ngày 8 hằng tháng, cộng thêm 1 điểm phần trăm cho khoản tiền gửi tăng thêm từ 20 triệu đồng tại các kỳ hạn 3, 6 và 12 tháng. Với ưu đãi này, lãi suất thực nhận tương ứng đạt 4,75%/năm, 7,7%/năm và 7,9%/năm. Các khách hàng thuộc nhóm hội viên Private và Priority gửi tiết kiệm còn được hưởng thêm lần lượt 0,15 và 0,1 điểm phần trăm.
Mức 8%/năm xuất hiện tại nhiều ngân hàng ở kỳ hạn 6 tháng
Bên cạnh VPBank và Techcombank, làn sóng ưu đãi lãi suất cũng được ghi nhận tại nhiều tổ chức tín dụng khác. Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) áp dụng lãi suất lên đến 8%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 6 tháng với giá trị từ 1 triệu đồng theo điều kiện riêng. Cùng kỳ hạn này, một ngân hàng thuộc nhóm Big4 cũng đưa ra mức 8%/năm cho các khoản tiền gửi từ 100 triệu đồng.
Biểu lãi suất huy động niêm yết ngày 2/10/2026
Dưới đây là biểu lãi suất huy động niêm yết thông thường (chưa tính các chương trình ưu đãi cộng thêm) tại các ngân hàng thương mại ngày 2/10/2026 (%/năm):
| Ngân hàng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| BIDV | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| VietinBank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| Techcombank | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| VPBank | 4,75 | 7,00 | 7,00 | 7,10 | 7,10 |
| MB | 4,70 | 5,80 | 5,80 | 6,35 | 6,35 |
| ACB | 4,75 | 7,60 | 7,70 | 7,80 | - |
| Sacombank | 4,75 | 7,20 | 7,20 | 7,50 | 7,50 |
| LPBank | 4,65 | 7,00 | 6,90 | 7,20 | 7,15 |
| Bac A Bank | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,10 | 6,95 |
| OCB | 4,75 | 6,70 | 6,70 | 7,00 | 6,90 |
| Saigonbank | 4,75 | 6,90 | 6,70 | 7,20 | 7,00 |
| PGBank | 4,75 | 6,90 | 6,90 | 7,00 | 6,80 |
| MSB | 4,75 | 6,30 | 6,30 | 6,80 | 6,60 |
| Nam A Bank | 4,70 | 6,40 | 6,60 | 6,60 | 6,80 |
| BaoVietBank | 4,75 | 6,40 | 6,40 | 6,50 | 6,50 |
| BVBank | 4,75 | 6,70 | 6,70 | 6,90 | 6,70 |
| SHB | 4,65 | 6,20 | 6,40 | 6,50 | 6,60 |
| TPBank | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VIB | 4,45 | 5,70 | 5,80 | 7,00 | 5,90 |
| Viet A Bank | 4,75 | 6,00 | 6,00 | 6,10 | 6,20 |
| VietBank | 4,60 | 5,90 | 6,00 | 6,10 | 6,40 |
| ABBANK | 4,00 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,80 |
| NCB | 4,75 | 6,20 | 6,20 | 6,40 | 6,70 |
| Vikki Bank | 4,70 | 6,00 | 6,00 | 6,10 | 6,10 |
| MBV | 4,75 | 7,00 | 7,00 | 7,00 | 7,00 |
| VCBNeo | 4,75 | 7,00 | 7,00 | 7,00 | 7,00 |
| HDBank | 4,30 | 5,00 | 4,80 | 5,30 | 5,60 |
| Eximbank | 4,70 | 5,40 | 5,40 | 5,30 | 5,30 |
| PVcomBank | 4,75 | 5,30 | 5,30 | 5,60 | 6,30 |
| Kienlongbank | 4,20 | 5,50 | 5,20 | 5,50 | 5,15 |
| GPBank | 3,70 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| SeABank | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5,00 | 5,45 |
| SCB | 1,90 | 2,90 | 2,90 | 3,70 | 3,90 |