Lãi suất ngân hàng ngày 27/7/2026: ACB tăng lên 7,8%/năm, gửi 500 triệu thu lãi 39 triệu
Ngân hàng ACB vừa điều chỉnh tăng 0,5 điểm phần trăm lãi suất huy động các kỳ hạn 6-12 tháng. Khoản tiền gửi 500 triệu đồng kỳ hạn 12 tháng thu về 39 triệu đồng tiền lãi.
Ngày 27/7/2026, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) chính thức điều chỉnh tăng 0,5 điểm phần trăm lãi suất tiền gửi trực tuyến ở các kỳ hạn từ 6 đến 12 tháng. Động thái này nâng mức lãi suất huy động cao nhất tại ngân hàng này lên 7,8%/năm.
Chi tiết mức sinh lời khi gửi 500 triệu đồng tại ACB
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến niêm yết ngày 27/7/2026, ACB áp dụng mức lãi suất 0,5%/năm cho các kỳ hạn ngắn từ 1 đến 3 tuần. Với các kỳ hạn từ 1 đến 5 tháng, lãi suất được áp dụng ở mức tối đa theo quy định của Ngân hàng Nhà nước là 4,75%/năm.
Sự thay đổi tập trung ở các kỳ hạn trung và dài hạn. Cụ thể, lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 6 tháng tăng lên 7,6%/năm; kỳ hạn 9 tháng đạt 7,7%/năm và kỳ hạn 12 tháng niêm yết ở mức 7,8%/năm.

Với khoản tiền gửi quy mô 500 triệu đồng tại ACB, số tiền lãi người gửi tiền nhận được tương ứng với từng kỳ hạn như sau:
- Kỳ hạn 1 tháng: Nhận 2.017.123 đồng tiền lãi.
- Kỳ hạn 3 tháng: Nhận 5.986.301 đồng tiền lãi.
- Kỳ hạn 5 tháng: Nhận 9.955.479 đồng tiền lãi.
- Kỳ hạn 6 tháng: Nhận 19.156.164 đồng tiền lãi (với lãi suất 7,6%/năm).
- Kỳ hạn 9 tháng: Nhận 28.901.370 đồng tiền lãi (với lãi suất 7,7%/năm).
- Kỳ hạn 12 tháng: Nhận 39.000.000 đồng tiền lãi (với lãi suất 7,8%/năm). Tổng gốc và lãi sau 12 tháng đạt 539.000.000 đồng.
Mặt bằng lãi suất huy động toàn thị trường ngày 27/7/2026
Ở nhóm ngân hàng thương mại nhà nước (Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank), biểu lãi suất huy động duy trì sự ổn định. Lãi suất kỳ hạn 1-3 tháng ở mức 4,75%/năm; kỳ hạn 6-9 tháng ở mức 6,6%/năm và các kỳ hạn từ 12 tháng trở lên niêm yết ở mức 6,8%/năm.
Ở nhóm ngân hàng thương mại cổ phần, mặt bằng lãi suất kỳ hạn 12 tháng ghi nhận sự phân hóa. Bên cạnh ACB áp dụng mức 7,8%/năm, một số ngân hàng khác niêm yết mức lãi suất xấp xỉ như Saigonbank (7,2%/năm), Bac A Bank (7,1%/năm), PGBank, VCBNeo, MBV và VIB (cùng ở mức 7,0%/năm).
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 27/7/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | |
| BAC A BANK | 4,75 | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,6 | 4,65 | 6,8 | 6,8 | 6,9 | 6,95 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,5 | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,35 | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,45 | 4,65 | 6 | 6 | 6 | 6 |
Mức trần lãi suất 4,75%/năm đối với tiền gửi kỳ hạn dưới 6 tháng hiện vẫn được đa số các ngân hàng áp dụng cho kỳ hạn 1-3 tháng, tạo sự đồng đều ở các khoản tiết kiệm ngắn hạn trên thị trường.