Lãi suất ngân hàng ngày 8/10/2026: VPBank bán chứng chỉ tiền gửi từ 1 triệu đồng, lãi tới 7,5%

Lê Nhân•08/10/2026 09:28

VPBank hạ mệnh giá chứng chỉ tiền gửi xuống mức 1 triệu đồng nhằm mở rộng đối tượng huy động, trong khi mặt bằng lãi suất bình quân duy trì ổn định quanh 6,38%.

Trong bối cảnh áp lực huy động vốn trung và dài hạn tiếp tục chi phối thanh khoản hệ thống, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) ngày 8/10/2026 đã triển khai sản phẩm chứng chỉ tiền gửi với mệnh giá tối thiểu 1 triệu đồng. Đây là ngưỡng giá trị thấp nhất đối với công cụ giấy tờ có giá đang được phát hành trên thị trường ngân hàng.

Chứng chỉ tiền gửi ngân hàng VPBank

Cơ cấu lãi suất chứng chỉ tiền gửi theo từng mệnh giá

Trước đợt phát hành này, VPBank duy trì hai hạn mức phát hành chứng chỉ tiền gửi là 10 triệu đồng và 100 triệu đồng. Với sản phẩm bổ sung mệnh giá 1 triệu đồng, ngân hàng áp dụng biểu lãi suất ngang bằng với loại 10 triệu đồng trên toàn bộ các kỳ hạn.

Cụ thể, biểu lãi suất niêm yết cho nhóm mệnh giá 1 triệu đồng và 10 triệu đồng được phân bổ chi tiết như sau:

  • Kỳ hạn 1-13 ngày: 1,5%/năm
  • Kỳ hạn 14-20 ngày: 2,0%/năm
  • Kỳ hạn 21-29 ngày: 2,5%/năm
  • Kỳ hạn 30-59 ngày: 6,5%/năm
  • Kỳ hạn 60-89 ngày: 6,7%/năm
  • Kỳ hạn 90-183 ngày: 7,0%/năm
  • Kỳ hạn 184-389 ngày: 7,5%/năm
  • Kỳ hạn 390-449 ngày: 7,0%/năm
  • Kỳ hạn 450-1.830 ngày: 6,5%/năm

Đối với chứng chỉ tiền gửi mệnh giá 100 triệu đồng, mức sinh lời được định vị cao hơn. Lãi suất kỳ hạn 30-59 ngày đạt 7,5%/năm (cao hơn 1 điểm phần trăm so với loại 1 triệu đồng). Khoảng chênh lệch lớn nhất ghi nhận ở kỳ hạn 184-389 ngày khi mức chi trả lên tới 9,2%/năm, cao hơn 1,7 điểm phần trăm.

Các kỳ hạn còn lại của mệnh giá 100 triệu đồng bao gồm: 60-89 ngày đạt 7,7%/năm; 90-119 ngày là 8,3%/năm; 120-183 ngày và 390-449 ngày niêm yết 8,5%/năm; 450-539 ngày đạt 8,0%/năm; 540-719 ngày ở mức 7,0%/năm; kỳ hạn 720-1.830 ngày là 6,5%/năm. Đối với tiền gửi tiết kiệm thông thường có kỳ hạn, VPBank đang niêm yết mức 4,75%/năm cho kỳ hạn 1-5 tháng, 7,0%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng, 7,1%/năm cho kỳ hạn 12-24 tháng và 6,0%/năm đối với kỳ hạn 36 tháng.

Diễn biến mặt bằng lãi suất và thanh khoản toàn hệ thống

Thông tin tại họp báo kết quả hoạt động ngân hàng quý III/2026 diễn ra ngày 7/10/2026, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Phạm Thanh Hà cho biết đà tăng lãi suất đã có dấu hiệu chậm lại và mặt bằng chung đang duy trì ổn định quanh vùng giá trị mới.

Tính đến ngày 20/9/2026, lãi suất tiền gửi bình quân của các giao dịch phát sinh mới trên toàn thị trường đạt 6,38%/năm, ghi nhận mức tăng 1,15%/năm so với thời điểm kết thúc năm 2025. Về quy mô tín dụng, tính đến ngày 30/9/2026, tổng dư nợ toàn hệ thống chạm ngưỡng 20,75 triệu tỷ đồng, tăng 11,59% so với cuối năm 2025 và tăng 16,69% so với cùng kỳ năm 2025, tương ứng mức cung ứng ròng khoảng 2,2 triệu tỷ đồng vào nền kinh tế.

Trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng, phiên giao dịch ngày 7/10 ghi nhận lãi suất chào bình quân bằng VND giảm 0,20-0,50 điểm phần trăm ở nhóm kỳ hạn ngắn, trong khi kỳ hạn 1 tháng đi ngang so với phiên liền trước. Lãi suất qua đêm đứng ở mức 0,60%/năm; kỳ hạn 1 tuần đạt 2,30%/năm; kỳ hạn 2 tuần đạt 3,80%/năm và kỳ hạn 1 tháng chốt tại 5,20%/năm.

Bảng so sánh lãi suất tiền gửi tại các ngân hàng thương mại ngày 8/10/2026

Dưới đây là biểu lãi suất huy động niêm yết cho khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại cập nhật ngày 8/10/2026 (đơn vị: %/năm):

Ngân hàng3 tháng6 tháng9 tháng12 tháng18 tháng
Agribank4,756,606,606,806,80
BIDV4,756,606,606,806,80
Vietcombank4,756,606,606,806,80
VietinBank4,756,606,606,806,80
ABBank4,006,256,256,255,80
Bac A Bank4,757,057,057,106,95
BaoVietBank4,756,406,406,506,50
BVBank4,756,706,706,906,70
Eximbank4,705,405,405,305,30
GPBank3,705,255,355,555,55
HDBank4,305,004,805,305,60
KienlongBank4,205,505,205,505,15
LPBank4,657,006,907,207,15
MB4,705,805,806,356,35
MBV4,757,007,007,007,00
MSB4,756,306,306,806,60
Nam A Bank4,706,406,606,606,80
NCB4,756,206,206,406,70
OCB4,756,706,707,006,90
PGBank4,756,906,907,006,80
PVcomBank4,755,305,305,606,30
Sacombank4,757,207,207,507,50
Saigonbank4,756,906,707,207,00
SCB1,902,902,903,703,90
SeABank4,454,654,855,005,45
SHB4,656,206,406,506,60
Techcombank4,656,556,556,755,85
TPBank4,756,056,056,256,25
VCBNeo4,757,007,007,007,00
VIB4,455,705,807,005,90
Viet A Bank4,756,006,006,106,20
VietBank4,605,906,006,106,40
Vikki Bank4,706,006,006,106,10
VPBank4,757,007,007,107,10
x
x

Lãi suất ngân hàng ngày 8/10/2026: VPBank bán chứng chỉ tiền gửi từ 1 triệu đồng, lãi tới 7,5%
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO