
Nghị quyết 110/2025 nâng mức giảm trừ gia cảnh lên 15,5 triệu đồng/tháng: Mức lương phải đóng thuế TNCN 2026 (Hình từ internet)
Ngày 17/10/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội vừa thông qua Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân.
![]() | Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 |
Nghị quyết 110/2025 nâng mức giảm trừ gia cảnh lên 15,5 triệu đồng/tháng
Theo đó, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 như sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Hiện hành, Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Theo quy định, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành.
Như vậy, theo quy định nêu trên, chính thức nâng mức giảm trừ gia cảnh với đối tượng nộp thuế từ 11 triệu đồng/tháng lên 15,5 triệu đồng/tháng và nâng mức giảm trừ gia cảnh với mỗi người phụ thuộc từ 4,4 triệu đồng/tháng lên 6,2 triệu đồng/tháng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Mức lương phải đóng thuế TNCN 2026 khi nâng mức giảm trừ gia cảnh
Theo quy định tại mục 1, sau khi trừ đi các khoản giảm trừ, các khoản thu nhập được miễn, mà tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân 2026.
Cụ thể, theo Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi năm 2012, năm 2014) thì thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ.
Căn cứ tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Điều 7, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì thuế thu nhập cá nhân phải nộp được tính như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Theo đó, để tính được số thuế phải nộp cần phải tính được thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể:
- Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
- Thuế suất:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 60 | Đến 5 | 5 |
2 | Trên 60 đến 120 | Trên 5 đến 10 | 10 |
3 | Trên 120 đến 216 | Trên 10 đến 18 | 15 |
4 | Trên 216 đến 384 | Trên 18 đến 32 | 20 |
5 | Trên 384 đến 624 | Trên 32 đến 52 | 25 |
6 | Trên 624 đến 960 | Trên 52 đến 80 | 30 |
7 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
Ví dụ: Bà C có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 40 triệu đồng và nộp bảo hiểm là: 10,5% thu nhập. Bà C có 1 người phụ thuộc. Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của Bà C được tính như sau:
- Thu nhập chịu thuế của Bà C là 40 triệu đồng.
- Bà C được giảm trừ các khoản sau:
+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 15,5 triệu đồng
+ Giảm trừ gia cảnh cho 01 người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng
+ Bảo hiểm:
40 triệu đồng × 10,5% = 4,2 triệu đồng
- Tổng cộng các khoản được giảm trừ:
15,5 triệu đồng + 6,2 triệu đồng + 4,2 triệu đồng = 25,9 triệu đồng
- Thu nhập tính thuế của Bà C là:
40 triệu đồng - 25,9 triệu đồng = 14,1 triệu đồng
- Số thuế phải nộp:
Thu nhập tính thuế trong tháng 14,1 triệu đồng là thu nhập tính thuế thuộc bậc 3 (thuế suất 15%). Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp như sau:
14,1 triệu đồng x 15% - 0,75 triệu = 1,365 triệu đồng
- >> Thư ngỏ về thực hiện đúng quy định pháp luật thuế trong kinh doanh của Thuế Hà Nội gửi người nộp thuế
- >> Đã có Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu, mỡ nhờn
