Tiêu chuẩn chức danh sĩ quan Quân đội: Pháp chế viên, Pháp chế viên chính, Pháp chế viên cao cấp

29/08/2026 17:15

Tại dự thảo Thông tư quy định Tiêu chuẩn chức danh sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam, Bộ Quốc phòng quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh pháp chế viên, pháp chế viên chính, pháp chế viên cao cấp.

Tiêu chuẩn chức danh sĩ quan Quân đội: Pháp chế viên, Pháp chế viên chính, Pháp chế viên cao cấp- Ảnh 1.

Bộ Quốc phòng đang lấy ý kiến nhân dân dự thảo Thông tư quy định Tiêu chuẩn chức danh sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam thay thế Thông tư 07/2021/TT-BQP. Trong đó quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh pháp chế.

Thông tư này quy định về phẩm chất và năng lực, điều kiện cần có, tiêu chuẩn áp dụng đối với các chức danh sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.

Tiêu chuẩn chức danh ngành pháp chế được quy định tại Mục VI, chương II, gồm 03 điều (từ Điều 91 đến Điều 93).

Đây là nội dung mới được bổ sung để phù hợp với quy định quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2024/NĐ-CP.

Thời gian giữ các chức danh pháp chế được xây dựng tương đồng với các chức danh ngành nhà giáo, khoa học xã hội và nhân văn.

TIÊU CHUẨN CHỨC DANH SĨ QUAN QUÂN ĐỘI: PHÁP CHẾ VIÊN, PHÁP CHẾ VIÊN CHÍNH, PHÁP CHẾ VIÊN CAO CẤP

Điều 91. Pháp chế viên (hạng III)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Nắm vững chuyên môn nghiệp vụ công tác pháp chế; có kiến thức, hiểu biết về lĩnh vực pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực đang công tác; có khả năng áp dụng kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ công tác pháp chế trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao; có khả năng hướng dẫn áp dụng pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ về pháp chế theo ngành, lĩnh vực đang công tác; nắm được công tác chỉ huy tham mưu cấp chiến thuật, chiến dịch và các mặt công tác khác có liên quan.

Có khả năng làm việc độc lập, tham gia làm việc nhóm và phối hợp với các đơn vị, cá nhân có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ được giao; có năng lực soạn thảo, góp ý, thẩm định tính pháp lý các văn bản liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao.

2. Điều kiện cần có:

a) Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Luật; đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ pháp chế;

b) Có thời gian công tác đúng chuyên môn được đào tạo tối thiểu 02 năm (đủ 24 tháng) hoặc có bằng thạc sĩ trở lên.

Điều 92. Pháp chế viên chính (hạng II)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Nắm vững chuyên môn nghiệp vụ công tác pháp chế; có kiến thức, hiểu biết sâu sâu lĩnh vực pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực đang công tác; có khả năng áp dụng thành thạo kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ công tác pháp chế trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao; có khả năng và kinh nghiệm hướng dẫn áp dụng pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ về pháp chế theo ngành, lĩnh vực đang công tác; nắm được công tác chỉ huy tham mưu cấp chiến thuật, chiến dịch và các mặt công tác khác có liên quan. Có khả năng và kinh nghiệm làm việc độc lập, dẫn dắt làm việc nhóm và phối hợp với các đơn vị, cá nhân có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ được giao; thành thạo trong soạn thảo văn bản góp ý, thẩm định tính pháp lý các văn bản liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao.

2. Điều kiện cần có:

a) Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Luật trở lên;

b) Có thời gian là pháp chế viên (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu 09 năm (đủ 108 tháng), được tính cộng dồn và tính đến ngày tổ chức xét công nhận;

c) Trong thời gian là pháp chế viên (hạng III) đã chủ trì thẩm định ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc tham gia xây dựng hoặc thẩm định ít nhất 02 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên mà cơ quan đang công tác được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, thẩm tra; đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu đạt yêu cầu.

Điều 93. Pháp chế viên cao cấp (hạng I)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Am hiểu sâu sắc và vận dụng thành thạo các chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng về quân sự, quốc phòng, chuyên môn nghiệp vụ công tác pháp chế; có kiến thức bao quát, hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực đang công tác; có năng lực đề xuất, tham mưu hoạch định chính sách pháp luật; có khả năng áp dụng thành thạo kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ công tác pháp chế trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao; có khả năng và kinh nghiệm hướng dẫn áp dụng pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ về pháp chế theo ngành, lĩnh vực đang công tác; nắm được công tác chỉ huy tham mưu cấp chiến thuật, chiến dịch và các mặt công tác khác có liên quan.

Có khả năng và kinh nghiệm làm việc độc lập, chỉ đạo làm việc nhóm và phối hợp với các đơn vị, cá nhân có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ được giao; có kỹ năng chuyên sâu trong soạn thảo, góp ý, thẩm định tính pháp lý các văn bản liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao;

Có năng lực ứng dụng thành thạo công nghệ thông tin, tư duy chuyển đổi số trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ; trình độ ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu lĩnh vực của cơ quan, đơn vị đang công tác.

2. Điều kiện cần có:

a) Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Luật; đã qua chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quân sự, chính trị theo quy định của Bộ Quốc phòng;

b) Có thời gian giữ chức danh Pháp chế viên chính (hạng II) hoặc tương đương tối thiểu 06 năm (đủ 72 tháng), được tính cộng dồn và tính đến ngày tổ chức xét công nhận;

c) Trong thời gian là pháp chế viên chính đã chủ trì thẩm định ít nhất 02 văn bản quy phạm pháp luật hoặc tham gia xây dựng hoặc thẩm định ít nhất 05 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên mà cơ quan đang công tác được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, thẩm tra đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu đạt yêu cầu.

Theo xaydungchinhsach.chinhphu.vn
https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/tieu-chuan-chuc-danh-si-quan-quan-doi-phap-che-vien-phap-che-vien-chinh-phap-che-vien-cao-cap-119260829171022983.htm
Copy Link
https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/tieu-chuan-chuc-danh-si-quan-quan-doi-phap-che-vien-phap-che-vien-chinh-phap-che-vien-cao-cap-119260829171022983.htm
x
x

Tiêu chuẩn chức danh sĩ quan Quân đội: Pháp chế viên, Pháp chế viên chính, Pháp chế viên cao cấp
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO