Tra cứu quy định về đất đai ở Lâm Đồng
Ngày 10/8/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND, quy định chi tiết nhiều nội dung về đất đai ở địa phương. Bạn đọc có thể tải tài liệu này và tìm thông tin theo câu hỏi, theo khu vực, theo chủ đề, theo từ khóa mà bạn muốn.
Tra cứu theo khu vực của bạn
| Nội dung | Phường (đô thị) | Xã | Đặc khu Phú Quý |
|---|---|---|---|
| Hạn mức giao đất ở cho 01 cá nhânÁp dụng khi Nhà nước giao đất ở. (Điều 3) | Tối đa 100 m² | Tối đa 150 m² | Tối đa 150 m² |
| Hạn mức công nhận đất ở (sử dụng trước 15/10/1993)Cho 01 hộ gia đình hoặc 01 cá nhân. (Điều 3) | Tối đa 300 m² | Tối đa 400 m² | Tối đa 400 m² |
| Tách thửa đất ở (nơi chưa có quy định dạng kiến trúc nhà ở)Nơi đã có quy định dạng kiến trúc nhà ở được duyệt thì áp dụng theo quy định đó. (Điều 13) | ≥ 50 m², cạnh giáp đường ≥ 4 m, sâu ≥ 10 m | ≥ 100 m², cạnh giáp đường ≥ 5 m, sâu ≥ 10 m | ≥ 60 m², cạnh giáp đường ≥ 4 m, sâu ≥ 8 m |
| Tách thửa đất nông nghiệp (trừ rừng trồng)Đất rừng sản xuất là rừng trồng: ≥ 10.000 m² ở mọi khu vực. (Điều 13) | ≥ 500 m² | ≥ 1.000 m² | ≥ 500 m² |
| Hạn mức giao đất cho 01 cơ sở tôn giáoNhu cầu lớn hơn phải báo cáo UBND tỉnh xem xét. (Điều 7) | Tối đa 5.000 m² | Tối đa 7.000 m² | Tối đa 5.000 m² |
Tìm theo từ khóa
Hạn mức đất ở
Tôi được giao hoặc được công nhận tối đa bao nhiêu m² đất ở?
Điều 4, 5, 6Hạn mức đất nông nghiệp
Một cá nhân được sử dụng, nhận chuyển nhượng tối đa bao nhiêu ha?
Điều 12, 13Tách thửa, hợp thửa
Thửa đất của tôi có đủ điều kiện tách thửa không?
Điều 10, 11Công trình trên đất nông nghiệp
Vườn, rẫy của tôi được xây nhà kho, lán trại bao nhiêu m²?
Điều 8Giấy tờ đất trước 15/10/1993
Giấy tờ cũ của gia đình tôi có được công nhận không?
Điều 9Xác định diện tích đất ở
Sổ đỏ ghi chung không tách đất ở thì xác định ra sao?
Điều 7Đất cơ sở tôn giáo
Một cơ sở tôn giáo được giao tối đa bao nhiêu m²?
Điều 15, 16Hiệu lực và chuyển tiếp
Hồ sơ tôi nộp trước ngày 20/8/2026 thì áp dụng quy định nào?
Hạn mức đất ở
Giao đất ở, công nhận đất ở cho hộ gia đình và cá nhân — Điều 3
Hạn mức giao đất ở cho một cá nhân
Ở xã và đặc khu Phú Quý: tối đa 150 m². Ở phường: tối đa 100 m².
| Khu vực | Hạn mức giao đất ở / 01 cá nhân |
|---|---|
| Xã, đặc khu Phú Quý | Không quá 150 m² |
| Phường | Không quá 100 m² |
Hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước 15/10/1993
Áp dụng cho đất sử dụng trước 18/12/1980 và từ 18/12/1980 đến trước 15/10/1993. Ở xã, đặc khu Phú Quý: tối đa 400 m²; ở phường: tối đa 300 m².
| Khu vực | Hạn mức công nhận đất ở / 01 hộ hoặc 01 cá nhân |
|---|---|
| Xã, đặc khu Phú Quý | Không quá 400 m² |
| Phường | Không quá 300 m² |
Hạn mức đất nông nghiệp
Giao đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng và nhận chuyển quyền — Điều 4, 5, 6
Hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước 01/7/2014
Cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối: mỗi loại tối đa 02 ha. Cây lâu năm: 10 ha. Rừng sản xuất là rừng trồng: 20 ha. Các hạn mức này tính vào tổng hạn mức giao đất nông nghiệp theo Điều 176 Luật Đất đai.
| Loại đất | Hạn mức / 01 cá nhân |
|---|---|
| Đất trồng cây hàng năm | 02 ha |
| Đất nuôi trồng thủy sản | 02 ha |
| Đất làm muối | 02 ha |
| Đất trồng cây lâu năm | 10 ha |
| Đất rừng sản xuất là rừng trồng | 20 ha |
Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sản xuất
Cây hàng năm, thủy sản, làm muối: mỗi loại 02 ha. Cây lâu năm: 10 ha. Rừng phòng hộ là rừng trồng và rừng sản xuất là rừng trồng: mỗi loại 20 ha.
| Mục đích sử dụng | Hạn mức / 01 cá nhân |
|---|---|
| Đất trồng cây hàng năm | 02 ha |
| Đất nuôi trồng thủy sản | 02 ha |
| Đất làm muối | 02 ha |
| Đất trồng cây lâu năm | 10 ha |
| Đất rừng phòng hộ là rừng trồng | 20 ha |
| Đất rừng sản xuất là rừng trồng | 20 ha |
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
Cây hàng năm, thủy sản, làm muối: mỗi loại tối đa 30 ha. Cây lâu năm: 150 ha ở xã, phường đồng bằng và đặc khu Phú Quý; 450 ha ở xã, phường trung du, miền núi. Rừng phòng hộ là rừng trồng và rừng sản xuất là rừng trồng: mỗi loại 450 ha.
| Loại đất | Khu vực | Hạn mức nhận chuyển quyền |
|---|---|---|
| Cây hàng năm / thủy sản / làm muối | Toàn tỉnh | 30 ha mỗi loại |
| Cây lâu năm | Xã, phường đồng bằng và đặc khu Phú Quý | 150 ha |
| Cây lâu năm | Xã, phường trung du, miền núi | 450 ha |
| Rừng phòng hộ là rừng trồng, rừng sản xuất là rừng trồng | Toàn tỉnh | 450 ha mỗi loại |
Tách thửa, hợp thửa
Điều kiện và diện tích, kích thước tối thiểu khi tách thửa — Điều 12, 13
Điều kiện tách thửa, hợp thửa đất
Phải bảo đảm nguyên tắc tại Điều 220 Luật Đất đai và khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 254/2025/QH15, cùng các điều kiện của tỉnh.
- Loại đất được tách, hợp là mục đích sử dụng ghi trên giấy chứng nhận.
- Đất không có thông báo thu hồi hoặc quyết định thu hồi. Nếu đã có thông báo thu hồi nhưng xác định được phạm vi, ranh giới thì phần còn lại vẫn được tách, hợp thửa nếu đạt diện tích tối thiểu tại Điều 13.
- Khu vực đã có quy hoạch chi tiết phân lô, quy hoạch chi tiết xây dựng của dự án thì tách thửa phải theo quy hoạch đã duyệt.
- Trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất để xây công trình công cộng, nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà cho hộ nghèo, cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất ở thì phần diện tích còn lại không bắt buộc đạt diện tích, kích thước tối thiểu.
- Cùng một vị trí có nhiều quy định dạng kiến trúc nhà ở khác nhau: áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn; nếu cùng cơ quan ban hành thì áp dụng văn bản ban hành sau.
- Thửa đất ở sau khi tách tiếp giáp nhiều đường giao thông có dạng kiến trúc khác nhau thì áp dụng mức diện tích, kích thước tối thiểu lớn nhất.
- Không áp dụng điều kiện diện tích, kích thước tối thiểu với thửa đất mới hình thành sau khi hợp thửa.
- Lối đi kết nối đường giao thông công cộng do người sử dụng đất và người sử dụng đất liền kề tự thỏa thuận về vị trí, kích thước và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Những trường hợp không được tách thửa, hợp thửa
Có 3 nhóm trường hợp bị loại trừ.
- Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
- Đất có vi phạm pháp luật đất đai nhưng chưa chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực tại thời điểm đề nghị tách, hợp thửa.
- Đất được Nhà nước cho thuê đối với cá nhân; đất được Nhà nước giao, cho thuê đối với tổ chức, trừ trường hợp tổ chức thực hiện dự án đầu tư được phân lô theo quy hoạch chi tiết xây dựng.
Diện tích, kích thước tối thiểu khi tách thửa đất ở
Nơi đã có quy định dạng kiến trúc nhà ở được duyệt thì áp dụng theo quy định đó. Nơi chưa có thì áp dụng mức tối thiểu dưới đây.
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Cạnh giáp đường / lối đi | Chiều dài (chiều sâu) |
|---|---|---|---|
| Phường | ≥ 50 m² | ≥ 4 m | ≥ 10 m |
| Xã | ≥ 100 m² | ≥ 5 m | ≥ 10 m |
| Đặc khu Phú Quý | ≥ 60 m² | ≥ 4 m | ≥ 8 m |
- Ở xã, nếu quy hoạch có quy định dạng kiến trúc nhà ở đã hết thời kỳ quy hoạch nhưng chưa có quy định thay thế thì tiếp tục áp dụng quy định cũ cho đến khi có quy định mới.
- Diện tích thửa mới không bao gồm phần nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; chiều dài (chiều sâu) tính từ chỉ giới đường đỏ.
Tách thửa đất phi nông nghiệp không phải đất ở
Đất thương mại, dịch vụ: ở phường áp dụng mức của đất ở tại phường; ở xã áp dụng mức của đất ở tại xã. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất phi nông nghiệp khác: áp dụng mức của đất nông nghiệp tại khoản 5 Điều 13.
Diện tích tối thiểu khi tách thửa đất nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất nông nghiệp khác: ở phường và đặc khu Phú Quý ≥ 500 m²; ở xã ≥ 1.000 m². Đất rừng sản xuất là rừng trồng: ≥ 10.000 m².
| Loại đất | Khu vực | Diện tích tối thiểu sau tách thửa |
|---|---|---|
| Cây hàng năm, cây lâu năm, thủy sản, làm muối, nông nghiệp khác | Phường, đặc khu Phú Quý | ≥ 500 m² |
| Cây hàng năm, cây lâu năm, thủy sản, làm muối, nông nghiệp khác | Xã | ≥ 1.000 m² |
| Rừng sản xuất là rừng trồng | Toàn tỉnh | ≥ 10.000 m² |
- Diện tích trên bao gồm cả phần thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng (nếu có).
- Thửa mới phải có cạnh tiếp giáp đường giao thông công cộng hiện có hoặc lối đi hình thành sau tách thửa ≥ 10 m, trừ trường hợp lối đi hình thành thửa đất mới theo khoản 7 Điều 12.
- Thửa đất nhiều mục đích: xác định theo mục đích có giá đất cao nhất trong bảng giá đất đang hiệu lực.
Công trình trên đất nông nghiệp
Diện tích được xây dựng công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp — Điều 10, 11
Điều kiện được xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Phải đủ 5 điều kiện: thửa đất đã đăng ký đất đai; khu đất nông nghiệp đang sử dụng từ 500 m² trở lên (một thửa hoặc nhiều thửa liền kề của cùng người sử dụng); không thuộc trường hợp phải chuyển mục đích theo Điều 121 Luật Đất đai; không ảnh hưởng công trình thủy lợi, đê điều, giao thông nội đồng và đất sản xuất liền kề; đất trồng lúa thực hiện theo quy định riêng về đất trồng lúa.
Diện tích được xây dựng công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp
Tính theo quy mô khu đất, từ 25 m² đến tối đa 500 m². Công trình có thể đặt ở một hoặc nhiều vị trí trong khu đất nhưng tổng diện tích không vượt mức quy định.
| Diện tích khu đất | Diện tích xây dựng tối đa |
|---|---|
| Từ 500 m² đến 5.000 m² | 25 m² |
| Trên 5.000 m² đến 10.000 m² | 50 m² |
| Trên 10.000 m² đến 20.000 m² | 75 m² |
| Trên 20.000 m² đến 50.000 m² | 100 m² |
| Trên 50.000 m² đến 100.000 m² | 200 m² |
| Trên 100.000 m² đến 300.000 m² | 300 m² |
| Trên 300.000 m² | 500 m² |
Giấy tờ đất trước 15/10/1993
Các loại giấy tờ khác được công nhận về quyền sử dụng đất — Điều 8
Những giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993
Có 6 nhóm giấy tờ được công nhận, đều phải thể hiện tên người sử dụng đất.
- Giấy tờ do chế độ cũ cấp: bằng khoán, sơ đồ, họa đồ lô đất, chứng chỉ trạng thái bất động sản, chứng thư kiến điền, chứng thư cấp quyền sở hữu, chứng thư thất tích kèm bản đồ vị trí thửa đất.
- Tờ khai chiếm đất công hoang hoặc giấy tờ xin phép khai hoang có xác định rõ vị trí thửa đất.
- Giấy tờ mua bán, thừa kế, tặng cho nhà ở gắn liền với đất ở.
- Giấy tờ liên quan đến hồ sơ đo đạc giải thửa, sơ đồ thửa đất qua các thời kỳ do cơ quan đo đạc có thẩm quyền lập; tài liệu đo đạc đã được nghiệm thu, thẩm duyệt.
- Hóa đơn, chứng từ hoặc giấy tờ khác đã được cơ quan có thẩm quyền cấp, xác nhận, có nội dung về việc đã nộp tiền sử dụng đất.
- Giấy tờ thể hiện việc đã hiến một phần diện tích đất cho Nhà nước, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
Xác định diện tích đất ở
Sổ ghi chung 'thổ cư', 'đất ở + vườn' thì tính đất ở thế nào — Điều 9
Xác định diện tích đất ở khi giấy chứng nhận cấp trước 01/7/2004 ghi chung 'thổ cư', 'đất ở + vườn'
Diện tích đất ở được xác định theo hạn mức công nhận đất ở tại Điều 3 khoản 3: thửa nhỏ hơn hạn mức thì toàn bộ là đất ở; thửa bằng hoặc lớn hơn hạn mức thì đất ở bằng đúng hạn mức. Việc xác định thực hiện khi người dân có nhu cầu hoặc khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nếu đã chuyển quyền một phần hoặc Nhà nước đã thu hồi một phần thì tính trên diện tích còn lại; phần đã chuyển quyền hoặc đã thu hồi không được tính.
- Phần diện tích còn lại: đã xây nhà ở và công trình phục vụ đời sống thì xác định là đất ở.
- Đã xây công trình sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận là đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ theo diện tích thực tế.
- Hiện trạng là đất nông nghiệp thì xác định là đất nông nghiệp; nếu có nhu cầu và phù hợp quy hoạch đang có hiệu lực thì được xác định theo mục đích phi nông nghiệp đó.
Đất cơ sở tôn giáo
Hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo và tổ chức trực thuộc — Điều 7
Hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
Ở phường và đặc khu Phú Quý: tối đa 5.000 m²/cơ sở. Ở xã: tối đa 7.000 m²/cơ sở. Nếu có nhu cầu lớn hơn, cơ quan có thẩm quyền phải báo cáo UBND tỉnh cho ý kiến bằng văn bản trước khi quyết định.
| Khu vực | Hạn mức / 01 cơ sở tôn giáo |
|---|---|
| Phường, đặc khu Phú Quý | Không quá 5.000 m² |
| Xã | Không quá 7.000 m² |
- Với tổ chức tôn giáo đang sử dụng đất, sau khi rà soát, xử lý theo Điều 145 Luật Đất đai thì hạn mức giao đất xác định theo diện tích thực tế đang sử dụng vào mục đích tôn giáo.
Hiệu lực và chuyển tiếp
Ngày áp dụng, hồ sơ đang giải quyết, các quyết định bị thay thế — Điều 15, 16
Hiệu lực thi hành và xử lý hồ sơ đang giải quyết
Quyết định có hiệu lực từ ngày 20/8/2026. Hồ sơ đã tiếp nhận trước ngày này mà chưa có kết quả cuối cùng thì được tiếp tục giải quyết theo quy định cũ hoặc nộp lại hồ sơ để giải quyết theo quyết định mới.
- Thay thế các quyết định của UBND tỉnh Đắk Nông (cũ): số 27/2024/QĐ-UBND, số 28/2024/QĐ-UBND và số 29/2024/QĐ-UBND, cùng ngày 14 tháng 10 năm 2024.
- Thay thế các quyết định của UBND tỉnh Lâm Đồng (cũ): số 23/2024/QĐ-UBND và số 24/2024/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 9 năm 2024; số 27/2024/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 9 năm 2024; số 51/2024/QĐ-UBND, ngày 31 tháng 12 năm 2024; số 32/2025/QĐ-UBND, ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- Thay thế các quyết định của UBND tỉnh Bình Thuận (cũ): số 33/2024/QĐ-UBND, ngày 11 tháng 10 năm 2024; số 35/2024/QĐ-UBND, ngày 14 tháng 10 năm 2024; số 50/2024/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 10 năm 2024; số 52/2024/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 10 năm 2024.
- Vướng mắc phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn hoặc báo cáo UBND tỉnh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định quy định chi tiết 11 nhóm nội dung của Luật Đất đai và Nghị định 49/2026/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Áp dụng với cơ quan nhà nước được giao thực hiện quyền hạn, trách nhiệm trong lĩnh vực đất đai.
- Áp dụng với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và các đối tượng khác có liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai.