Tỷ giá Vietcombank 31/10: Bảng Anh giảm sâu hơn 400 đồng
Sáng 31/10, Vietcombank điều chỉnh giảm mạnh tỷ giá bảng Anh và Euro. Trái lại, USD tăng giá ở chiều mua vào nhưng lại giảm nhẹ ở chiều bán ra.
Bảng Anh và Euro đồng loạt giảm sâu
Theo khảo sát lúc 9h30 sáng ngày 31/10/2025, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) công bố tỷ giá ngoại tệ với nhiều biến động đáng chú ý. Trong đó, đồng bảng Anh (GBP) dẫn đầu đà giảm khi mất giá mạnh ở cả hai chiều giao dịch.
Cụ thể, tỷ giá bảng Anh ở chiều mua tiền mặt là 33.759,70 VND/GBP, giảm 453,65 đồng. Chiều mua chuyển khoản là 34.100,71 VND/GBP, giảm 458,23 đồng. Ở chiều bán ra, tỷ giá được niêm yết ở mức 35.192,74 VND/GBP, giảm tới 473 đồng so với phiên trước.
Tương tự, tỷ giá Euro (EUR) cũng được điều chỉnh giảm mạnh. Giá mua tiền mặt ở mức 29.688,53 VND/EUR, giảm 193,04 đồng. Giá mua chuyển khoản là 29.988,41 VND/EUR, giảm 195 đồng, và chiều bán ra đạt 31.253,67 VND/EUR, giảm 203,26 đồng.
USD biến động trái chiều, các ngoại tệ khác phân hóa
Trái ngược với xu hướng của các đồng tiền châu Âu, tỷ giá USD (USD) lại diễn biến không đồng nhất. Ở chiều mua vào, giá mua tiền mặt và chuyển khoản cùng tăng 28 đồng, lần lượt lên mức 26.107 VND/USD và 26.137 VND/USD. Tuy nhiên, ở chiều bán ra, tỷ giá lại giảm nhẹ 2 đồng, xuống còn 26.347 VND/USD.
Một số ngoại tệ khác ghi nhận xu hướng tăng nhẹ như đô la Úc (AUD). Giá mua tiền mặt và chuyển khoản của đồng tiền này tăng khoảng 11 đồng, trong khi chiều bán ra tăng gần 12 đồng. Ngược lại, đồng yen Nhật (JPY) giảm nhẹ khoảng 1,5 - 1,6 đồng ở tất cả các chiều giao dịch.
Thị trường cũng ghi nhận sự phân hóa ở các đồng tiền khác. Đô la Singapore, Franc Thụy Sĩ và các đồng tiền Bắc Âu như Krone Na Uy, Krona Thụy Điển đồng loạt giảm. Trong khi đó, Baht Thái, Đô la Canada và Đô la Hồng Kông lại có xu hướng tăng giá.
Bảng tỷ giá tham khảo tại Vietcombank sáng 31/10/2025
| Tên ngoại tệ | Mã NT | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán ra |
|---|---|---|---|---|
| Đô la Mỹ | USD | 26.107,00 | 26.137,00 | 26.347,00 |
| Euro | EUR | 29.688,53 | 29.988,41 | 31.253,67 |
| Bảng Anh | GBP | 33.759,70 | 34.100,71 | 35.192,74 |
| Yen Nhật | JPY | 165,10 | 166,77 | 175,59 |
| Đô la Úc | AUD | 16.818,28 | 16.988,17 | 17.532,19 |
| Đô la Singapore | SGD | 19.731,96 | 19.931,27 | 20.610,74 |
| Baht Thái | THB | 718,86 | 798,74 | 832,60 |
| Đô la Canada | CAD | 18.352,80 | 18.538,18 | 19.131,84 |
| Franc Thụy Sĩ | CHF | 32.033,76 | 32.357,34 | 33.393,54 |
| Đô la Hong Kong | HKD | 3.292,76 | 3.326,02 | 3.453,19 |
| Nhân dân tệ | CNY | 3.609,02 | 3.645,47 | 3.762,22 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15,94 | 17,71 | 19,21 |
Lưu ý: Tỷ giá trên chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi tùy thời điểm.