Bảng giá vàng chiều nay 23/9/2026: Vàng miếng 9999, vàng nhẫn trơn thứ Tư
Giá vàng chiều hôm nay 23/9/2026 chốt phiên tăng tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng bán phổ biến 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều hôm nay 23/9/2026: Chốt phiên tăng tới 700.000 đồng, giá bán phổ biến 145,5 triệu đồng/lượng
Giá vàng chiều hôm nay 23/9/2026 khép lại phiên giao dịch với mức tăng từ 300.000 đến 700.000 đồng/lượng tại các thương hiệu được khảo sát. Giá bán vàng miếng cuối ngày phổ biến ở mức 145,5 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng miếng chốt phiên ở mức 142,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với ngày hôm qua, cả hai chiều cùng tăng 600.000 đồng/lượng.
PNJ Hà Nội kết thúc ngày giao dịch với giá mua vàng miếng ở mức 142,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 145,5 triệu đồng/lượng. Mức giá này cao hơn 600.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với phiên liền trước.
Đà tăng tại DOJI cũng được duy trì đến cuối phiên. Giá mua vào chốt ở mức 142,5 triệu đồng/lượng và giá bán ra là 145,5 triệu đồng/lượng, đồng loạt tăng 600.000 đồng/lượng so với hôm qua.
Với BTMH, vàng miếng cũng khép lại phiên chiều tại vùng giá 142,5 - 145,5 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp nâng thêm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán trong ngày.
Tại Phú Quý, mức tăng không đồng đều giữa hai chiều. Giá mua vào chốt phiên ở 142,2 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng/lượng, trong khi chiều bán ra tăng 600.000 đồng/lượng lên 145,5 triệu đồng/lượng.
BTMC kết thúc phiên với giá mua vàng miếng đạt 142,2 triệu đồng/lượng sau khi tăng 400.000 đồng/lượng. Ở chiều bán ra, doanh nghiệp điều chỉnh thêm 600.000 đồng/lượng, đưa giá cuối ngày lên 145,5 triệu đồng/lượng.
Trong nhóm được khảo sát, Mi Hồng có mức tăng mạnh nhất. Giá mua vào và bán ra cùng tăng 700.000 đồng/lượng so với hôm qua, lần lượt chốt ở mức 143,5 triệu đồng/lượng và 145 triệu đồng/lượng.
Như vậy, giá vàng chiều hôm nay 23/9/2026 khép lại với diễn biến hồi phục rõ hơn sau chuỗi giảm đầu tuần. Phần lớn thương hiệu chốt giá bán vàng miếng tại 145,5 triệu đồng/lượng, còn Mi Hồng dừng ở 145 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua vào, Mi Hồng vẫn niêm yết cao nhất trong nhóm khảo sát với 143,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 23/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 142,5 | 145,5 | +600 | +600 |
| Tập đoàn DOJI | 142,5 | 145,5 | +600 | +600 |
| Mi Hồng | 143,5 | 145,0 | +700 | +700 |
| PNJ | 142,5 | 145,5 | +600 | +600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,3 | 145,5 | +400 | +600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 142,3 | 145,5 | +600 | +600 |
| Phú Quý | 142,2 | 145,5 | +300 | +600 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 142.000.000▲ 600.000 | 145.000.000▲ 600.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 142.500.000▲ 600.000 | 145.520.000▲ 600.000 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 142.500.000▲ 600.000 | 145.530.000▲ 600.000 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 142.000.000▲ 600.000 | 145.100.000▲ 600.000 |
| Nữ trang 99,99% | 139.500.000▲ 600.000 | 144.000.000▲ 600.000 |
| Nữ trang 99% | 135.574.000▲ 594.000 | 142.574.000▲ 594.000 |
| Nữ trang 75% | 98.361.000▲ 450.000 | 108.161.000▲ 450.000 |
| Nữ trang 68% | 88.280.000▲ 408.000 | 98.080.000▲ 408.000 |
| Nữ trang 61% | 78.199.000▲ 366.000 | 87.999.000▲ 366.000 |
| Nữ trang 58,3% | 74.310.000▲ 349.000 | 84.110.000▲ 349.000 |
| Nữ trang 41,7% | 50.404.000▲ 250.000 | 60.204.000▲ 250.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 142.300.000▲ 400.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 140.300.000▲ 300.000 | 145.300.000▲ 300.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 140.100.000▲ 300.000 | 145.100.000▲ 300.000 |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.300.000▲ 300.000 | 146.300.000▲ 300.000 |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.300.000▲ 300.000 | 146.300.000▲ 300.000 |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.300.000▲ 300.000 | 146.300.000▲ 300.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 136.900.000— | 0— |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 135.700.000— | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| SJC — PNJ | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| TPHCM PNJ | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| TPHCM SJC | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| PNJ — PNJ | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| PNJ — PNJ | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| SJC — PNJ | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| PNJ — PNJ | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| SJC — PNJ | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| Tây Nguyên SJC | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 139.500.000▲ 600.000 | 144.500.000▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 139.360.000▲ 600.000 | 144.360.000▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 136.860.000▲ 600.000 | 143.060.000▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 126.160.000▲ 550.000 | 132.360.000▲ 550.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 98.480.000▲ 450.000 | 108.380.000▲ 450.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 88.360.000▲ 410.000 | 98.260.000▲ 410.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.030.000▲ 390.000 | 93.930.000▲ 390.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.250.000▲ 370.000 | 88.150.000▲ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 74.630.000▲ 350.000 | 84.530.000▲ 350.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.210.000▲ 250.000 | 60.110.000▲ 250.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.290.000▲ 230.000 | 54.190.000▲ 230.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.220.000▲ 200.000 | 48.120.000▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 137.140.000▲ 590.000 | 143.340.000▲ 590.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.250.000▲ 250.000 | 0— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.650.000▲ 250.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 142.200.000▲ 300.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 142.200.000▲ 300.000 | 145.200.000▲ 300.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 142.200.000▲ 300.000 | 145.200.000▲ 300.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 142.100.000▲ 300.000 | 145.100.000▲ 300.000 |
| Vàng trang sức 999 | 139.400.000▲ 500.000 | 144.400.000▲ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 138.105.000▲ 495.000 | 143.055.000▲ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 136.710.000▲ 490.000 | 141.610.000▲ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 136.000.000▲ 500.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| AVPL | 142.000.000— | 146.000.000— |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 142.000.000— | 146.000.000— |
| Nữ trang 99.99 | 140.700.000— | 144.700.000— |
| Nữ trang 99.9 | 140.200.000— | 144.200.000— |
| Nữ trang 99 | 138.300.000— | 143.000.000— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 143.800.000▲ 1.000.000 | 145.300.000▲ 1.000.000 |
| Vàng 99,9% | 143.800.000▲ 1.000.000 | 145.300.000▲ 1.000.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132.700.000▲ 700.000 | 134.700.000▲ 700.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 131.900.000▲ 700.000 | 133.900.000▲ 700.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.000.000▲ 700.000 | 0— |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.500.000— | 99.500.000— |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.000.000— | 88.000.000— |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.000.000— | 85.000.000— |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.000.000— | 79.000.000— |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.500.000— | 52.500.000— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 140.500.000— | 144.000.000— |
| Nhẫn 999.9 | 134.000.000▲ 500.000 | 138.000.000▲ 500.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 134.000.000▲ 500.000 | 138.000.000▲ 500.000 |
| Vàng Ta 990 | 132.000.000▲ 500.000 | 136.000.000▲ 500.000 |
| Vàng 18K (750) | 97.860.000▼ 380.000 | 103.360.000▼ 380.000 |
| Vàng trắng Au750 | 97.860.000▼ 380.000 | 103.360.000▼ 380.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 142.500.000▲ 600.000 | 145.500.000▲ 600.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 142.300.000▲ 300.000 | 146.300.000▲ 300.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.230.000▲ 30.000 | 14.630.000▲ 30.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 141.300.000▲ 300.000 | 0— |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 140.300.000▲ 300.000 | 145.300.000▲ 300.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 140.200.000▲ 300.000 | 145.200.000▲ 300.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 135.700.000— | 0— |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 135.200.000— | 0— |
Ở phân khúc vàng nhẫn, mặt bằng giá cuối phiên chiều 23/9 tiếp tục có sự chênh lệch đáng kể giữa các thương hiệu, đặc biệt ở chiều mua vào.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 chốt phiên với giá mua vào 140,3 triệu đồng/lượng và bán ra 145,5 triệu đồng/lượng. Đây cũng là mức mua vào thấp nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết nhẫn 9999 ở mức 141,3 triệu đồng/lượng tại chiều mua vào vào cuối ngày. Giá bán ra chưa được cập nhật trong dữ liệu khảo sát.
Với DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 khép lại phiên giao dịch ở mức 142 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra. Mức bán này đang nằm trong nhóm cao của thị trường vàng nhẫn.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 chốt ngày với giá mua vào 142,2 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra dừng ở 145,2 triệu đồng/lượng.
PNJ kết thúc phiên chiều với vàng nhẫn được mua vào ở mức 142,5 triệu đồng/lượng và bán ra 145,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Riêng SJC, nhẫn 9999 được niêm yết 142 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 145 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra khi chốt phiên.
Như vậy, đến cuối phiên chiều 23/9, giá bán vàng nhẫn tại các thương hiệu được khảo sát phổ biến quanh vùng 145 - 146 triệu đồng/lượng. DOJI đang có giá bán cao nhất ở mức 146 triệu đồng/lượng, trong khi chiều mua vào dao động từ 140,3 đến 142,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới chiều hôm nay 23/9/2026 giảm sát về mức 4.300 USD/ounce, giảm gần 1%
Tính 16h00 ngày ngày 23/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.316,8 USD/ounce, giảm 40,3 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.180 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 136,26 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (142,5-145,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 9,24 triệu.

Giá vàng thế giới đi xuống trong phiên thứ Tư khi nhà đầu tư đánh giá khả năng các ngân hàng trung ương lớn sẽ duy trì mặt bằng lãi suất cao lâu hơn nhằm kiểm soát lạm phát.
Trên thị trường giao ngay, vàng giảm 0,6% xuống 4.329,31 USD/ounce vào lúc 6h23 GMT. Hợp đồng vàng Mỹ giao tháng 12 cũng giảm 0,2%, còn 4.366,90 USD/ounce.
Một trong những yếu tố gây sức ép lên kim loại quý là đà tăng của đồng USD. Chỉ số đồng bạc xanh đã lên mức cao nhất trong hai tháng, khiến vàng được định giá bằng USD trở nên đắt hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác.
Kyle Rodda, chuyên gia phân tích thị trường tài chính cấp cao tại Capital.com, cho rằng biến động ngắn hạn của vàng sẽ phụ thuộc nhiều vào diễn biến giá dầu cũng như tình hình tại Trung Đông. Tuy vậy, các động lực mang tính cấu trúc hỗ trợ vàng trong dài hạn vẫn được đánh giá là vững chắc.
Vàng thường được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát, nhưng sức hấp dẫn có thể giảm khi lãi suất duy trì ở mức cao, bởi các tài sản sinh lãi khi đó trở nên cạnh tranh hơn.
Thị trường cũng tiếp tục theo dõi tình hình Trung Đông. Tổng thống Mỹ Donald Trump cảnh báo có thể có hành động mạnh đối với Iran nếu không đạt được thỏa thuận chấm dứt xung đột, song đồng thời để ngỏ khả năng một thỏa thuận có thể sớm xuất hiện trong bối cảnh các nỗ lực ngoại giao đang được thúc đẩy tại Liên Hợp Quốc.
Ở mặt trận chính sách tiền tệ, Chủ tịch Fed Boston Susan Collins cho biết bà ủng hộ quyết định tăng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ trong tuần trước do lo ngại lạm phát thời gian tới có thể tiếp tục cao hơn mục tiêu 2%. Tuy nhiên, bà không đề cập liệu có ủng hộ một đợt tăng lãi suất tiếp theo hay không.
Tuần trước, Fed nâng lãi suất tham chiếu thêm 25 điểm cơ bản lên vùng 3,75%-4,00% và phát tín hiệu có thể tiếp tục tăng thêm một lần nữa trước cuối năm. Ngân hàng Trung ương Nhật Bản và Ngân hàng Trung ương châu Âu gần đây cũng có động thái tăng lãi suất.
Dù chịu áp lực trong ngắn hạn, triển vọng dài hạn của vàng vẫn được một số tổ chức đánh giá tích cực. Các chuyên gia tại BMI giữ nguyên dự báo giá vàng bình quân năm 2026 ở mức 4.400 USD/ounce, đồng thời nhận định rủi ro địa chính trị ở mức cao và hoạt động mua vàng của các ngân hàng trung ương có thể tạo vùng hỗ trợ đáng kể quanh 3.800 USD/ounce.