Trực tiếp giá vàng hôm nay 17/08/2026 mới nhất: SJC, nhẫn 9999 và thế giới
Cập nhật trực tiếp giá vàng hôm nay 17/08/2026, cập nhật liên tục giá mua - bán, mức tăng giảm của SJC, DOJI, PNJ, vàng nhẫn 9999 và vàng thế giới.
Giá vàng SJC hôm nay được niêm yết ở mức 141.800.000 đ/lượng (mua vào) và 144.800.000 đ/lượng (bán ra), thay đổi ▲ +800.000 so với hôm qua. Giá vàng thế giới tham khảo 4.395,20 USD/oz.
Giá vàng thế giới hôm nay
Quy đổi tham khảo ≈ 139,5 triệu đồng/lượng · Tỷ giá USD/VND: 26.330 (bán ra Vietcombank).
Giá vàng miếng SJC hôm nay
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
Cập nhật 09:48 ngày 17/08/2026 · Đơn vị: đồng/lượngGiá vàng được cập nhật tự động, liên tục trong ngày từ hệ thống dữ liệu giá của Báo Lâm Đồng. Chênh lệch với giá vàng thế giới mang tính tham khảo. Xem thêm giá vàng SJC chi tiết.
Bảng giá vàng hôm nay
| Thương hiệu ↕ | Loại vàng ↕ | Mua vào ↕ | Bán ra ↕ | Cập nhật |
|---|---|---|---|---|
| SJC | TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 141.300.000▲ +800.000 | 144.300.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| SJC | TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000▲ +800.000 | 144.800.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| SJC | TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.800.000▲ +800.000 | 144.820.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| SJC | TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.800.000▲ +800.000 | 144.830.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| SJC | TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 141.300.000▲ +800.000 | 144.400.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| SJC | TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 138.300.000▲ +800.000 | 142.800.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| SJC | TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 134.386.138▲ +792.079 | 141.386.138▲ +792.079 | 09:48 17/08 |
| SJC | TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.460.711▲ +600.060 | 107.260.711▲ +600.060 | 09:48 17/08 |
| SJC | TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.463.711▲ +544.055 | 97.263.711▲ +544.055 | 09:48 17/08 |
| SJC | TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.466.711▲ +488.049 | 87.266.711▲ +488.049 | 09:48 17/08 |
| SJC | TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.610.726▲ +466.447 | 83.410.726▲ +466.447 | 09:48 17/08 |
| SJC | TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.903.555▲ +333.634 | 59.703.555▲ +333.634 | 09:48 17/08 |
| SJC | Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000▲ +800.000 | 144.800.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| SJC | Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000▲ +800.000 | 144.800.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| SJC | Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000▲ +800.000 | 144.800.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| SJC | Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000▲ +800.000 | 144.800.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| SJC | Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000▲ +800.000 | 144.800.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| SJC | Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000▲ +800.000 | 144.800.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| SJC | Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000▲ +800.000 | 144.800.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| SJC | Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000▲ +800.000 | 144.800.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| SJC | Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000▲ +800.000 | 144.800.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| SJC | Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000▲ +800.000 | 144.800.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| BTMC | Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 141.800.000▲ +1.100.000 | 144.800.000▲ +400.000 | 09:48 17/08 |
| BTMC | Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 139.500.000▲ +800.000 | 144.500.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| BTMC | Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 139.300.000▲ +800.000 | 144.300.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| BTMC | Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.500.000▲ +800.000 | 145.500.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| BTMC | Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.500.000▲ +800.000 | 145.500.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| BTMC | Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.500.000▲ +800.000 | 145.500.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Hà Nội SJC | 141.800.000▲ +800.000 | 144.800.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | TPHCM PNJ | 141.000.000▲ +700.000 | 144.700.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | TPHCM SJC | 141.800.000▲ +800.000 | 144.800.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Hà Nội PNJ | 141.000.000▲ +700.000 | 144.700.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Đà Nẵng PNJ | 141.000.000▲ +700.000 | 144.700.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Đà Nẵng SJC | 141.800.000▲ +800.000 | 144.800.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Miền Tây PNJ | 141.000.000▲ +700.000 | 144.700.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Miền Tây SJC | 141.800.000▲ +800.000 | 144.800.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Tây Nguyên PNJ | 141.000.000▲ +700.000 | 144.700.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Tây Nguyên SJC | 141.800.000▲ +800.000 | 144.800.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Đông Nam Bộ PNJ | 141.000.000▲ +700.000 | 144.700.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Đông Nam Bộ SJC | 141.800.000▲ +800.000 | 144.800.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 141.000.000▲ +700.000 | 144.700.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.500.000▲ +1.000.000 | 143.500.000▲ +1.000.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 138.360.000▲ +1.000.000 | 143.360.000▲ +1.000.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.870.000▲ +990.000 | 142.070.000▲ +990.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 125.250.000▲ +920.000 | 131.450.000▲ +920.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.730.000▲ +750.000 | 107.630.000▲ +750.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.680.000▲ +680.000 | 97.580.000▲ +680.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.380.000▲ +650.000 | 93.280.000▲ +650.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.640.000▲ +610.000 | 87.540.000▲ +610.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 74.050.000▲ +590.000 | 83.950.000▲ +590.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.800.000▲ +420.000 | 59.700.000▲ +420.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.910.000▲ +370.000 | 53.810.000▲ +370.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.890.000▲ +340.000 | 47.790.000▲ +340.000 | 09:48 17/08 |
| Phú Quý | Vàng miếng SJC | 141.800.000▲ +800.000 | 144.800.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| Phú Quý | Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.800.000▲ +800.000 | 144.800.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| Phú Quý | Phú quý 1 lượng 99.9 | 141.700.000▲ +800.000 | 144.700.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| Phú Quý | Vàng trang sức 999.9 | 139.000.000▲ +1.000.000 | 144.000.000▲ +1.000.000 | 09:48 17/08 |
| Phú Quý | Vàng trang sức 999 | 138.900.000▲ +1.000.000 | 143.900.000▲ +1.000.000 | 09:48 17/08 |
| Phú Quý | Vàng trang sức 99 | 137.610.000▲ +990.000 | 142.560.000▲ +990.000 | 09:48 17/08 |
| Phú Quý | Vàng trang sức 98 | 136.220.000▲ +980.000 | 141.120.000▲ +980.000 | 09:48 17/08 |
| Phú Quý | Vàng 999.9 phi SJC | 136.500.000▲ +1.000.000 | 0±0 | 09:48 17/08 |
| DOJI | Hà Nội AVPL | 141.500.000▲ +1.000.000 | 145.500.000▲ +1.000.000 | 09:48 17/08 |
| DOJI | Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 141.500.000▲ +1.000.000 | 145.500.000▲ +1.000.000 | 09:48 17/08 |
| DOJI | Hà Nội Nữ trang 99.99 | 140.000.000▲ +1.000.000 | 145.000.000▲ +1.000.000 | 09:48 17/08 |
| DOJI | Hà Nội Nữ trang 99.9 | 139.500.000▲ +1.000.000 | 144.500.000▲ +1.000.000 | 09:48 17/08 |
| DOJI | Hà Nội Nữ trang 99 | 138.800.000▲ +1.000.000 | 144.000.000▲ +1.000.000 | 09:48 17/08 |
| BTMC | Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 134.500.000▲ +800.000 | 0±0 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 141.000.000▲ +700.000 | 144.700.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 141.000.000▲ +700.000 | 144.700.000▲ +800.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 136.150.000▲ +990.000 | 142.350.000▲ +990.000 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.250.000▲ +450.000 | 0±0 | 09:48 17/08 |
| PNJ | Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.650.000▲ +450.000 | 0±0 | 09:48 17/08 |
| Mi Hồng | Vàng miếng SJC | 142.000.000▲ +700.000 | 143.500.000▲ +700.000 | 09:48 17/08 |
| Mi Hồng | Vàng 99,9% | 142.000.000▲ +700.000 | 143.500.000▲ +700.000 | 09:48 17/08 |
| Mi Hồng | Vàng 9T85 (98,5%) | 130.500.000▲ +1.000.000 | 132.500.000▲ +1.000.000 | 09:48 17/08 |
| Mi Hồng | Vàng 9T8 (98,0%) | 129.800.000▲ +1.000.000 | 131.800.000▲ +1.000.000 | 09:48 17/08 |
| Mi Hồng | Vàng 95 (95,0%) | 126.000.000▲ +1.000.000 | 0±0 | 09:48 17/08 |
| Mi Hồng | Vàng V75 (75,0%) | 96.000.000▲ +1.000.000 | 99.000.000▲ +1.000.000 | 09:48 17/08 |
| Mi Hồng | Vàng V68 (68,0%) | 84.500.000▲ +1.000.000 | 87.500.000▲ +1.000.000 | 09:48 17/08 |
| Mi Hồng | Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500.000▲ +1.000.000 | 84.500.000▲ +1.000.000 | 09:48 17/08 |
| Mi Hồng | Vàng 14K (58,0%) | 75.500.000▲ +1.000.000 | 78.500.000▲ +1.000.000 | 09:48 17/08 |
| Mi Hồng | Vàng 10K (41,0%) | 48.500.000▲ +1.000.000 | 51.500.000▲ +1.000.000 | 09:48 17/08 |
| Ngọc Thẩm | Vàng miếng SJC | 140.000.000▲ +500.000 | 143.500.000▲ +500.000 | 09:48 17/08 |
| Ngọc Thẩm | Nhẫn 999.9 | 133.500.000▲ +500.000 | 137.500.000▲ +500.000 | 09:48 17/08 |
| Ngọc Thẩm | Vàng Ta 999.9 | 133.500.000▲ +500.000 | 137.500.000▲ +500.000 | 09:48 17/08 |
| Ngọc Thẩm | Vàng Ta 990 | 131.500.000▲ +500.000 | 135.500.000▲ +500.000 | 09:48 17/08 |
| Ngọc Thẩm | Vàng 18K (750) | 97.480.000±0 | 102.980.000±0 | 09:48 17/08 |
| Ngọc Thẩm | Vàng trắng Au750 | 97.480.000±0 | 102.980.000±0 | 09:48 17/08 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 141.000.000±0 | 144.000.000±0 | 09:48 17/08 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Đồng vàng Kim Gia Bảo Hoa Sen | 140.500.000±0 | 144.500.000±0 | 09:48 17/08 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 140.500.000±0 | 144.500.000±0 | 09:48 17/08 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.050.000±0 | 14.450.000±0 | 09:48 17/08 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 139.500.000±0 | 0±0 | 09:48 17/08 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Nhẫn ép vỉ Vàng Rồng Thăng Long | 140.700.000±0 | 0±0 | 09:48 17/08 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng trang sức 24K (999.9) | 138.500.000±0 | 143.500.000±0 | 09:48 17/08 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng trang sức 24K (99.9) | 138.400.000±0 | 143.400.000±0 | 09:48 17/08 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng nguyên liệu 999,9 | 131.700.000±0 | 0±0 | 09:48 17/08 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng nguyên liệu 99.9 | 131.200.000±0 | 0±0 | 09:48 17/08 |
| XAU | Gold (XAU) | 4.395▲ +18 | 4.395▲ +18 | 09:38 17/08 |
Biểu đồ giá vàng theo thời gian
Diễn biến giá vàng (đơn vị: triệu đồng/lượng). Chọn thương hiệu hoặc giá vàng thế giới và mốc thời gian để xem xu hướng.
Xem trang Biểu đồ giá vàng ·
Tin mới về giá vàng
Giá vàng chiều 16/8/2026: Bảng SJC 9999, vàng nhẫn BTMC, SJC, DOJI
16/08/2026 14:00
Giá vàng chiều 15/8/2026: Bảng SJC 9999, vàng nhẫn BTMC, SJC, DOJI
15/08/2026 14:00
Các thương hiệu vàng uy tín tại Việt Nam
Giá vàng hôm nay bao nhiêu 1 chỉ?
Quy đổi đơn vị vàng
| 1 chỉ | 3,75 gram |
|---|---|
| 1 lượng | 10 chỉ = 37,5 gram |
| 1 cây | 1 lượng (thường dùng tại miền Nam) |
| 1 kg | ≈ 266 chỉ = 26,6 cây |
Với giá vàng SJC hiện tại, 1 kg vàng tương đương khoảng 26 cây 6 chỉ 6 phân. Công cụ quy đổi đầy đủ ở trang 1 chỉ vàng bao nhiêu tiền?
Câu hỏi thường gặp về giá vàng
Giá vàng hôm nay
Giá vàng hôm nay bao nhiêu một lượng?
Giá vàng miếng SJC hôm nay được niêm yết ở mức 141.800.000 đồng/lượng (mua vào) và 144.800.000 đồng/lượng (bán ra), cập nhật 09:48 ngày 17/08/2026.
Doanh nghiệp có thể điều chỉnh giá nhiều lần trong ngày khi giá thế giới, tỷ giá USD/VND hoặc nhu cầu trong nước biến động, vì vậy nên kiểm tra thời gian cập nhật của bảng giá.
Kiến thức cơ bản về vàng
Vàng 9999 là gì?
Vàng 9999, thường được đọc là vàng bốn số chín, có hàm lượng vàng nguyên chất đạt khoảng 99,99%. Loại vàng này còn được gọi là vàng 24K, thường dùng để sản xuất vàng miếng, nhẫn tròn trơn và các sản phẩm phục vụ nhu cầu tích trữ.
Vàng 24K, 18K, 14K và 10K khác nhau thế nào?
Số K, viết tắt của Karat, cho biết tỷ lệ vàng nguyên chất trong sản phẩm. Vàng 24K có độ tinh khiết khoảng 99,99%; vàng 18K chứa 75% vàng; vàng 14K chứa khoảng 58,3%; còn vàng 10K chứa khoảng 41,7%.
Vàng có số K càng cao thì hàm lượng vàng nguyên chất càng lớn nhưng sản phẩm cũng mềm hơn. Vàng 18K, 14K và 10K được pha thêm hợp kim để tăng độ cứng, phù hợp với trang sức có thiết kế phức tạp hoặc đính đá.
Tuổi vàng là gì?
Tuổi vàng là cách gọi hàm lượng vàng nguyên chất có trong sản phẩm. Chẳng hạn, vàng 9999 có độ tinh khiết 99,99%, còn vàng 750 chứa 75% vàng nguyên chất, tương đương vàng 18K.
Tuổi vàng là một trong những căn cứ quan trọng để xác định chất lượng và giá trị của sản phẩm khi mua bán.
Vàng ta và vàng tây khác nhau thế nào?
Vàng ta thường là vàng 24K hoặc vàng 9999, có màu vàng đậm, hàm lượng vàng nguyên chất cao và tương đối mềm. Loại vàng này thường được chọn để tích trữ hoặc đầu tư.
Vàng tây gồm các loại như 18K, 14K và 10K. Do được pha thêm bạc, đồng hoặc các hợp kim khác, vàng tây cứng và bền hơn, phù hợp với việc chế tác trang sức.
Vàng trắng có phải là bạch kim không?
Không. Vàng trắng vẫn là vàng nhưng được pha với một số kim loại có màu sáng như palladium, bạc hoặc niken. Nhiều sản phẩm vàng trắng còn được phủ rhodium để có bề mặt trắng và sáng hơn.
Bạch kim, còn gọi là platinum, là một kim loại quý riêng biệt. Vàng trắng và bạch kim khác nhau về thành phần, tỷ trọng, độ bền, cách chế tác và giá thị trường.
Đơn vị và cách quy đổi vàng
Một lượng vàng bằng bao nhiêu chỉ?
Một lượng vàng, còn gọi là một cây vàng, bằng 10 chỉ và có khối lượng 37,5 gram. Một lượng cũng bằng 100 phân vàng.
Đây là đơn vị thường được sử dụng để công bố giá vàng miếng tại Việt Nam.
Một chỉ vàng bằng bao nhiêu gram?
Một chỉ vàng bằng 3,75 gram, tương đương 1/10 lượng hoặc 10 phân.
Vàng nhẫn thường được sản xuất theo các trọng lượng như 0,5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ hoặc 5 chỉ để phù hợp với nhu cầu mua lẻ.
Một cây vàng là bao nhiêu?
Một cây vàng, còn gọi là một lượng vàng, bằng 10 chỉ và có khối lượng 37,5 gram.
“Cây” và “lượng” là hai cách gọi của cùng một đơn vị đo vàng nên không có sự khác biệt về trọng lượng.
Một ounce vàng bằng bao nhiêu gram và bao nhiêu lượng?
Một ounce vàng (troy ounce – đơn vị quốc tế) bằng khoảng 31,1035 gram, tương đương khoảng 0,8294 lượng vàng Việt Nam.
Giá vàng quốc tế thường được công bố theo USD trên mỗi troy ounce, vì vậy cần chuyển đổi sang gram hoặc lượng khi so sánh với giá trong nước.
Bảng quy đổi nhanh đơn vị vàng như thế nào?
Các mốc quy đổi thường dùng gồm: 1 lượng vàng = 10 chỉ = 100 phân = 37,5 gram; 1 chỉ vàng = 10 phân = 3,75 gram; 1 phân vàng = 0,375 gram; 1 troy ounce vàng ≈ 31,1035 gram ≈ 0,8294 lượng; 1 kg vàng ≈ 26,67 lượng.
Cách đọc bảng giá vàng
Giá vàng mua vào và bán ra là gì?
Giá mua vào là mức giá doanh nghiệp hoặc tiệm vàng trả khi mua lại vàng từ khách hàng. Khi khách hàng bán vàng, số tiền nhận được được tính theo mức giá này.
Giá bán ra là mức giá khách hàng phải trả khi mua vàng. Giá bán ra thường cao hơn giá mua vào tại cùng một thời điểm.
Vì sao giá vàng mua vào và bán ra có chênh lệch?
Khoảng chênh lệch mua – bán giúp nơi kinh doanh bù đắp chi phí vận hành, kiểm định, gia công, bảo quản, rủi ro biến động giá và tạo biên lợi nhuận.
Khi thị trường biến động mạnh hoặc thanh khoản giảm, doanh nghiệp có thể nới rộng khoảng cách giữa hai chiều để hạn chế rủi ro.
Chênh lệch giá vàng bao nhiêu là bình thường?
Không có một mức chênh lệch cố định được xem là bình thường cho mọi thời điểm. Khoảng cách mua – bán phụ thuộc vào loại vàng, thương hiệu, nguồn cung và mức độ biến động của thị trường.
Người mua nên so sánh mức chênh lệch giữa nhiều doanh nghiệp. Khoảng cách càng hẹp thì giá vàng càng cần tăng ít hơn để người mua có thể hòa vốn khi bán lại.
Mua vàng xong bán lại ngay có bị lỗ không?
Khách hàng thường bị lỗ nếu mua vàng rồi bán lại ngay, do phải mua theo giá bán ra nhưng chỉ có thể bán lại theo giá mua vào.
Ví dụ, nếu giá mua vào là 145 triệu đồng/lượng và giá bán ra là 148 triệu đồng/lượng, người mua có thể lỗ khoảng 3 triệu đồng/lượng nếu bán lại ngay khi bảng giá chưa thay đổi.
Giá vàng được cập nhật mấy lần một ngày?
Các doanh nghiệp có thể điều chỉnh giá vàng nhiều lần trong ngày, nhất là khi giá thế giới, tỷ giá USD/VND hoặc nhu cầu trong nước biến động mạnh.
Giá vàng thế giới giao dịch gần như 24 giờ mỗi ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu, ngoại trừ các khoảng nghỉ của thị trường. Khi xem bảng giá, người đọc nên kiểm tra rõ thời gian cập nhật.
Các loại vàng và thương hiệu vàng
Vàng SJC là gì?
Vàng SJC là sản phẩm vàng miếng mang thương hiệu của Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn. Vàng miếng SJC có hàm lượng 9999 và được giao dịch phổ biến trên thị trường Việt Nam.
Do có mạng lưới mua bán rộng và được nhiều người biết đến, giá vàng SJC thường được sử dụng làm một trong những mốc tham khảo của thị trường vàng miếng trong nước.
Vàng nhẫn và vàng miếng SJC khác nhau thế nào?
Vàng miếng SJC là sản phẩm vàng miếng mang thương hiệu SJC. Vàng nhẫn thường là nhẫn tròn trơn 9999 do SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý và nhiều doanh nghiệp khác sản xuất.
Cả hai có thể cùng đạt độ tinh khiết 99,99%, nhưng mức giá vẫn khác nhau do thương hiệu, nguồn cung, nhu cầu, trọng lượng sản phẩm và chính sách mua lại.
Vàng nhẫn thường dễ mua theo từng chỉ, còn vàng miếng thường phù hợp với giao dịch có giá trị lớn hơn.
Các thương hiệu vàng lớn tại Việt Nam gồm những đơn vị nào?
Một số thương hiệu được nhiều người biết đến gồm SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải, Phú Quý và Mi Hồng.
Mỗi doanh nghiệp có thể công bố bảng giá riêng cho vàng miếng, vàng nhẫn 9999 và vàng trang sức. Giá mua vào, giá bán ra và chính sách mua lại cũng có thể khác nhau.
Vì sao giá vàng giữa các thương hiệu không giống nhau?
Giá vàng tại từng thương hiệu chịu ảnh hưởng của nguồn cung, nhu cầu khách hàng, chi phí sản xuất, chi phí phân phối, chính sách kinh doanh và khả năng thanh khoản của sản phẩm.
Ngay cả khi cùng là vàng 9999, giá giữa các doanh nghiệp vẫn có thể chênh nhau do quy cách sản phẩm, mức độ phổ biến của thương hiệu và chính sách mua lại.
Nên mua vàng SJC hay vàng nhẫn để tích trữ?
Việc lựa chọn phụ thuộc vào số tiền, nhu cầu giao dịch và mức chênh lệch mua – bán tại thời điểm mua.
Vàng miếng SJC có tính phổ biến cao và thường phù hợp với nhu cầu cất giữ số tiền lớn. Vàng nhẫn 9999 linh hoạt hơn vì có thể mua theo từng chỉ và tại một số thời điểm có khoảng cách mua – bán thấp hơn vàng miếng.
Người mua nên kiểm tra giá mua lại, hóa đơn, bao bì và mức chênh lệch của từng sản phẩm trước khi quyết định.
Giá vàng trong nước và thế giới
Giá vàng thế giới được tính theo đơn vị gì?
Giá vàng thế giới thường được công bố theo USD trên mỗi troy ounce, với ký hiệu phổ biến là XAU/USD.
Một troy ounce bằng khoảng 31,1035 gram. Đây là đơn vị quốc tế dùng trong hoạt động giao dịch kim loại quý.
Cách quy đổi giá vàng thế giới sang giá vàng trong nước như thế nào?
Công thức quy đổi tham khảo: Giá vàng quy đổi một lượng = Giá vàng thế giới × Tỷ giá USD/VND × 37,5 ÷ 31,1035.
Ví dụ, nếu giá thế giới là 4.000 USD/ounce và tỷ giá là 26.000 đồng/USD, giá quy đổi lý thuyết sẽ vào khoảng: 4.000 × 26.000 × 37,5 ÷ 31,1035 = khoảng 125,4 triệu đồng/lượng.
Kết quả này chưa bao gồm thuế, phí, chi phí kinh doanh và chênh lệch cung cầu trong nước.
Vì sao giá vàng trong nước cao hơn giá vàng thế giới quy đổi?
Khoảng cách giữa giá trong nước và giá thế giới có thể xuất phát từ nguồn cung, nhu cầu, tỷ giá, chi phí nhập khẩu, chi phí sản xuất, chính sách quản lý và đặc điểm riêng của từng sản phẩm.
Khi nguồn cung trong nước hạn chế nhưng nhu cầu tăng cao, giá vàng nội địa có thể cao hơn đáng kể so với giá quốc tế sau quy đổi.
Giá vàng thế giới tăng thì giá trong nước có tăng theo không?
Giá trong nước thường chịu ảnh hưởng từ giá vàng thế giới nhưng không phải lúc nào cũng tăng hoặc giảm với cùng tốc độ.
Bảng giá trong nước còn phụ thuộc vào tỷ giá USD/VND, nguồn cung, nhu cầu mua bán và chính sách điều hành. Vì vậy, có thời điểm giá thế giới tăng nhưng giá trong nước tăng ít hơn, giữ nguyên hoặc thay đổi chậm hơn.
Tỷ giá USD ảnh hưởng thế nào đến giá vàng trong nước?
Do giá vàng thế giới được tính bằng USD, khi tỷ giá USD/VND tăng, giá vàng sau quy đổi sang tiền đồng cũng tăng nếu các yếu tố khác không đổi.
Ngược lại, tỷ giá giảm có thể kéo giá quy đổi xuống ngay cả khi giá vàng quốc tế không thay đổi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá vàng
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến giá vàng?
Giá vàng chịu tác động của nhiều yếu tố như sức mạnh của đồng USD, lãi suất, lạm phát, nhu cầu đầu tư, hoạt động mua bán của các ngân hàng trung ương, nguồn cung khai thác và tình hình kinh tế – địa chính trị.
Tại Việt Nam, giá vàng còn chịu ảnh hưởng từ tỷ giá USD/VND, nguồn cung trong nước, nhu cầu của người dân và chính sách quản lý thị trường.
Vì sao vàng được xem là kênh trú ẩn an toàn?
Vàng không phụ thuộc vào nghĩa vụ thanh toán của một doanh nghiệp hoặc một tổ chức phát hành cụ thể. Tài sản này cũng được giao dịch rộng rãi trên toàn cầu và có nguồn cung hữu hạn.
Khi thị trường tài chính bất ổn, lạm phát tăng hoặc rủi ro kinh tế – chính trị gia tăng, một bộ phận nhà đầu tư có xu hướng chuyển tiền sang vàng để bảo toàn giá trị. Tuy nhiên, giá vàng vẫn có thể giảm mạnh trong ngắn hạn.
Lãi suất của Fed tác động đến giá vàng ra sao?
Vàng không tạo ra tiền lãi định kỳ. Khi lãi suất tại Mỹ tăng, các tài sản sinh lãi như tiền gửi hoặc trái phiếu có thể trở nên hấp dẫn hơn, qua đó gây sức ép lên giá vàng.
Khi lãi suất giảm, chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng thấp hơn và giá vàng có thể nhận được hỗ trợ. Mối quan hệ này không phải lúc nào cũng diễn ra tuyệt đối vì thị trường còn chịu nhiều tác động khác.
Lạm phát cao thì giá vàng tăng hay giảm?
Trong dài hạn, vàng thường được xem là một công cụ phòng ngừa rủi ro tiền tệ mất giá. Lạm phát tăng có thể thúc đẩy nhu cầu nắm giữ vàng.
Tuy nhiên, nếu lạm phát cao khiến ngân hàng trung ương tăng mạnh lãi suất, đồng USD có thể tăng giá và gây sức ép lên vàng trong ngắn hạn.
Ngày vía Thần Tài ảnh hưởng thế nào đến giá vàng?
Ngày vía Thần Tài diễn ra vào mùng 10 tháng Giêng âm lịch. Nhu cầu mua vàng lấy may thường tăng trong những ngày trước và trong dịp này.
Lượng khách mua lớn có thể khiến giá bán và khoảng chênh lệch mua – bán thay đổi. Giá vàng không nhất thiết tăng sau ngày vía Thần Tài vì còn phụ thuộc vào giá thế giới và chính sách của từng doanh nghiệp.
Đầu tư và mua bán vàng
Có nên mua vàng vào thời điểm này không?
Không có câu trả lời phù hợp với tất cả mọi người. Quyết định mua vàng phụ thuộc vào mục tiêu tích trữ, thời gian dự kiến nắm giữ, nguồn tiền và khả năng chịu biến động.
Trước khi mua, nên kiểm tra xu hướng giá, khoảng chênh lệch mua – bán, giá vàng thế giới và tỷ trọng vàng trong tổng tài sản. Không nên sử dụng tiền vay hoặc tiền cần dùng trong thời gian ngắn để mua vàng.
Nội dung này chỉ mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư.
Nên mua vàng vào lúc nào để giảm rủi ro?
Người mua thường có lợi thế hơn khi giá đã điều chỉnh và khoảng chênh lệch mua – bán ở mức thấp. Tuy nhiên, không ai có thể xác định chính xác đáy hoặc đỉnh của giá vàng.
Một phương án thường được sử dụng là chia số tiền thành nhiều phần và mua tại các thời điểm khác nhau, thay vì mua toàn bộ khi thị trường đang tăng nóng.
Đầu tư vàng có những rủi ro gì?
Rủi ro khi đầu tư vàng gồm biến động giá, khoảng cách mua – bán lớn, khó xác định thời điểm giao dịch, mất mát trong quá trình bảo quản và nguy cơ mua phải sản phẩm không đúng chất lượng.
Vàng cũng không tạo ra lãi định kỳ như tiền gửi hoặc trái phiếu. Nếu mua ở vùng giá cao và cần bán trong thời gian ngắn, người mua có thể chịu khoản lỗ đáng kể.
Mua vàng tích trữ dài hạn nên chọn loại nào?
Vàng 9999 dạng vàng miếng hoặc nhẫn tròn trơn thường được ưu tiên nếu mục tiêu chính là tích trữ.
Người mua nên chọn sản phẩm của đơn vị có uy tín, mức chênh lệch hợp lý, chính sách mua lại rõ ràng và có đầy đủ hóa đơn, bao bì hoặc giấy chứng nhận.
Trang sức có thể không phù hợp với mục tiêu tích trữ thuần túy vì giá bán thường bao gồm tiền công chế tác và chi phí thiết kế.
Giữ vàng hay gửi tiết kiệm ngân hàng có lợi hơn?
Gửi tiết kiệm tạo ra khoản lãi theo kỳ hạn và có mức biến động thấp hơn. Vàng không sinh lãi định kỳ nhưng có khả năng tăng giá khi lạm phát hoặc bất ổn kinh tế gia tăng.
Kết quả của mỗi kênh phụ thuộc vào thời điểm gửi tiền, lãi suất, giá mua vàng, giá bán lại và khoảng thời gian nắm giữ. Người có nhu cầu bảo toàn tài sản có thể cân nhắc phân bổ thay vì đặt toàn bộ tiền vào một kênh.
Pháp lý, thuế và quy định về vàng
Người dân được mua bán vàng miếng ở đâu?
Hoạt động mua, bán vàng miếng của tổ chức và cá nhân phải được thực hiện tại tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.
Người dân nên kiểm tra giấy phép, địa điểm giao dịch, hóa đơn và thông tin sản phẩm trước khi mua bán. Giao dịch với đơn vị không được cấp phép có thể phát sinh rủi ro pháp lý và khó bảo vệ quyền lợi.
Nhà nước còn độc quyền sản xuất vàng miếng không?
Không còn cơ chế Nhà nước độc quyền sản xuất vàng miếng. Nghị định 232/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Nghị định 24/2012/NĐ-CP, theo hướng cho phép doanh nghiệp và ngân hàng thương mại đáp ứng đủ điều kiện được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp phép sản xuất vàng miếng.
Sản xuất vàng miếng vẫn là hoạt động kinh doanh có điều kiện, không phải mọi doanh nghiệp đều được tự sản xuất. Nghị định 232 được ban hành ngày 26/8/2025 và có hiệu lực từ ngày 10/10/2025.
Nghị định 232/2025/NĐ-CP có những điểm mới nào đáng chú ý?
Nghị định 232/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng.
Các thay đổi đáng chú ý gồm mở rộng đối tượng có thể được cấp phép sản xuất vàng miếng, quy định hoạt động sản xuất vàng miếng là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và bổ sung yêu cầu thanh toán qua tài khoản đối với giao dịch vàng đạt ngưỡng quy định.
Bán vàng miếng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?
Luật Thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 đã đưa thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng vào nhóm thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên, luật giao Chính phủ quy định ngưỡng giá trị chịu thuế, thời điểm bắt đầu thu và mức thuế suất phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
Theo thông tin chính thức gần nhất của Bộ Tài chính, chưa áp dụng thu thuế thu nhập cá nhân 0,1% đối với mọi giao dịch vàng miếng từ ngày 1/7/2026. Người dân cần theo dõi văn bản hướng dẫn riêng trước khi thực hiện nghĩa vụ thuế.
Giao dịch vàng bao nhiêu tiền thì phải chuyển khoản?
Việc thanh toán mua hoặc bán vàng có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trong một ngày trở lên của một khách hàng phải được thực hiện qua tài khoản thanh toán của khách hàng và tài khoản của doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Ngưỡng 20 triệu đồng được tính theo tổng giá trị giao dịch trong ngày của từng khách hàng, không chỉ tính riêng một lần mua hoặc bán.
Kiểm tra và bảo quản vàng
Làm sao phân biệt vàng thật và vàng giả?
Người mua có thể kiểm tra dấu đóng hàm lượng vàng, logo thương hiệu, trọng lượng, bao bì và giấy chứng nhận sản phẩm.
Việc thử bằng nam châm chỉ có giá trị tham khảo. Vàng nguyên chất không bị nam châm hút, nhưng nhiều kim loại khác cũng không có từ tính, vì vậy không thể dựa vào cách này để kết luận sản phẩm là vàng thật.
Phương án đáng tin cậy hơn là mua tại đơn vị uy tín và đưa sản phẩm đến cơ sở có thiết bị kiểm định khi có nghi ngờ.
Vì sao nên giữ hóa đơn khi mua vàng?
Hóa đơn giúp xác định nơi bán, thời điểm mua, loại vàng, trọng lượng và giá giao dịch. Đây cũng là căn cứ quan trọng khi cần khiếu nại hoặc chứng minh nguồn gốc sản phẩm.
Một số doanh nghiệp có thể mua lại sản phẩm đúng thương hiệu với thủ tục thuận lợi hơn khi khách hàng còn hóa đơn, bao bì và giấy chứng nhận.
Bảo quản vàng miếng và vàng nhẫn thế nào cho đúng?
Nên giữ vàng trong bao bì hoặc seal nguyên gốc, tránh để sản phẩm tiếp xúc với vật sắc nhọn, hóa chất hoặc môi trường có độ ẩm cao.
Vàng cần được cất tại nơi an toàn như két sắt, hộp bảo quản chuyên dụng hoặc dịch vụ giữ hộ hợp pháp. Không nên bóc seal vàng miếng hoặc cầm trực tiếp lên bề mặt quá nhiều lần.
Vàng miếng bị móp hoặc trầy có bán lại được không?
Vàng miếng bị móp, cong, trầy xước hoặc rách bao bì vẫn có thể được mua lại, nhưng doanh nghiệp có thể yêu cầu kiểm định hoặc áp dụng mức giá khác so với sản phẩm còn nguyên trạng.
Hàm lượng vàng không nhất thiết bị thay đổi, nhưng tình trạng bao bì và hình thức sản phẩm có thể ảnh hưởng đến chi phí kiểm định, gia công lại và giá thu mua.
Thông tin mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư. Giá vàng biến động liên tục; vui lòng kiểm tra thời gian cập nhật của bảng giá trước khi giao dịch. Các nội dung pháp lý, thuế liên quan đến vàng (bao gồm Nghị định 232/2025/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung) có thể thay đổi theo thời gian — người đọc nên đối chiếu quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm giao dịch, thay vì căn cứ hoàn toàn vào nội dung bài viết.
Bài viết liên quan trong cụm giá vàng
Theo loại vàng
Theo dõi thị trường
Cách chúng tôi tổng hợp giá vàng
Báo Lâm Đồng thu thập dữ liệu từ các doanh nghiệp vàng uy tín như SJC, PNJ, DOJI, BTMC, Mi Hồng; đối chiếu với giá vàng thế giới và nguồn tin chính thống; đồng thời cập nhật liên tục trong ngày để đảm bảo thông tin nhanh và chính xác.