Thương mại - Dịch vụ

Bảng giá vàng chiều nay 26/9/2026: Vàng 9999, nhẫn SJC DOJI Bảo Tín Minh Châu và vàng thế giới

Văn Khoa • 26/09/2026 17:58

Giá vàng chiều nay 26/9/2026 quanh 141,9 - 144,4 triệu đồng/lượng, người mua đầu tháng 9 lỗ tới 6,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng chiều nay 26/9/2026: Mua đầu tháng 9 lỗ tới 6,8 triệu, giữ từ giữa tháng 5 âm hơn 22 triệu

Thị trường vàng miếng ngày 26/9 chưa rời vùng giá cao, với phần lớn doanh nghiệp niêm yết quanh 141,9 triệu đồng/lượng mua vào và 144,4 triệu đồng/lượng bán ra. So với mốc đầu tháng 9, giá bán tại nhiều thương hiệu đã thấp hơn hàng triệu đồng mỗi lượng, khiến người mua ở vùng giá 148,7 triệu đồng chịu khoản lỗ đáng kể nếu bán lại lúc này.

Tại SJC, vàng miếng hiện được mua vào với giá 141,9 triệu đồng/lượng và bán ra 144,4 triệu đồng/lượng. Ngày 2/9, giá bán từng lên 148,7 triệu đồng/lượng, tức thấp hơn hiện tại 4,3 triệu đồng ở chiều bán. Nếu mua 1 lượng khi đó rồi bán lại chiều nay theo giá thu mua 141,9 triệu đồng, khoản lỗ lên tới 6,8 triệu đồng/lượng.

PNJ Hà Nội cũng duy trì giá mua vào ở 141,9 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra ở 144,4 triệu đồng/lượng. So với mức 148,7 triệu đồng/lượng đầu tháng 9, giá bán đã lùi 4,3 triệu đồng. Với người mua ngày 2/9, mức giá thu mua hiện nay khiến khoản lỗ tạm tính vào khoảng 6,8 triệu đồng cho mỗi lượng vàng.

Ở DOJI, mặt bằng vàng miếng đang nằm tại 141,9 - 144,4 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua - bán hiện là 2,5 triệu đồng/lượng. Đặt cạnh mức bán 148,7 triệu đồng ngày 2/9, giá hiện tại thấp hơn 4,3 triệu đồng/lượng; người mua ở mốc đầu tháng nếu bán ra chiều 26/9 cũng đang âm 6,8 triệu đồng/lượng.

Vàng miếng tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) được thu mua 141,9 triệu đồng/lượng và bán ra 144,4 triệu đồng/lượng. Mức bán hiện nay thấp hơn 4,3 triệu đồng so với ngày 2/9. Tuy nhiên, tính theo chênh lệch giữa giá mua lúc đó và giá doanh nghiệp thu mua hiện tại, người nắm giữ vàng từ đầu tháng đang chịu mức lỗ khoảng 6,8 triệu đồng/lượng.

Với Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá vàng miếng chiều 26/9 cũng đang ở mức 141,9 triệu đồng/lượng mua vào và 144,4 triệu đồng/lượng bán ra. Giá bán đầu tháng từng đạt 148,7 triệu đồng/lượng. Như vậy, thị trường đã hạ 4,3 triệu đồng ở chiều bán, còn người mua ngày 2/9 nếu chốt lại lúc này sẽ mất khoảng 6,8 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, vàng miếng đang giao dịch quanh 141,9 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 144,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán. So với mức bán 148,7 triệu đồng/lượng cách đây 24 ngày, giá đã giảm 4,3 triệu đồng. Khoản lỗ thực tế đối với người mua đầu tháng và bán lại theo giá thu mua hiện tại lên tới 6,8 triệu đồng/lượng.

Mi Hồng tiếp tục tạo khoảng cách với mặt bằng chung ở chiều mua khi niêm yết 142,7 triệu đồng/lượng, cao hơn 800.000 đồng so với nhóm doanh nghiệp trên. Giá bán ra ở mức 144,2 triệu đồng/lượng. Ngày 2/9, Mi Hồng bán vàng miếng với giá 146,7 triệu đồng/lượng, cao hơn hiện tại 2,5 triệu đồng; người mua thời điểm đó nếu bán lại chiều nay đang lỗ khoảng 4 triệu đồng/lượng.

Như vậy, sau 24 ngày, khoản lỗ của người mua vàng đầu tháng 9 đang dao động khoảng 4 - 6,8 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa các thương hiệu chủ yếu đến từ giá bán tại thời điểm mua và mức thu mua hiện tại.

Giá vàng hôm nay
Ngày 26/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
141,4144,4
--
Tập đoàn DOJI
141,4144,4
--
Mi Hồng
142,7144,2
--
PNJ
141,4144,4
--
Bảo Tín Minh Châu
141,4144,4
--
Bảo Tín Mạnh Hải141,4144,4
--
Phú Quý141,4144,4
--
Giá vàng SJC ngày 26/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ140.900.000—143.900.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.400.000—144.400.000—
Vàng SJC 5 chỉ141.400.000—144.420.000—
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ141.400.000—144.430.000—
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ140.900.000—144.000.000—
Nữ trang 99,99%138.400.000—142.900.000—
Nữ trang 99%134.485.000—141.485.000—
Nữ trang 75%97.536.000—107.336.000—
Nữ trang 68%87.532.000—97.332.000—
Nữ trang 61%77.528.000—87.328.000—
Nữ trang 58,3%73.669.000—83.469.000—
Nữ trang 41,7%49.945.000—59.745.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.400.000—144.400.000—
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.400.000—144.400.000—
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.400.000—144.400.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.400.000—144.400.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.400.000—144.400.000—
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.400.000—144.400.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.400.000—144.400.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.400.000—144.400.000—
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.400.000—144.400.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.400.000—144.400.000—
Cập nhật lúc 10:48 - 26/09/2026
Giá vàng BTMC ngày 26/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
VÀNG MIẾNG SJC141.400.000—144.400.000—
TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9139.500.000—144.500.000—
TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9139.300.000—144.300.000—
VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU141.500.000—145.500.000—
NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU141.500.000—145.500.000—
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU141.500.000—145.500.000—
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)136.100.000—0—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)135.200.000—0—
Cập nhật lúc 10:48 - 26/09/2026
Giá vàng PNJ ngày 26/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
SJC — PNJ141.400.000—144.400.000—
TPHCM PNJ141.400.000—144.400.000—
TPHCM SJC141.400.000—144.400.000—
PNJ — PNJ141.400.000—144.400.000—
PNJ — PNJ141.400.000—144.400.000—
SJC — PNJ141.400.000—144.400.000—
PNJ — PNJ141.400.000—144.400.000—
SJC — PNJ141.400.000—144.400.000—
Tây Nguyên PNJ141.400.000—144.400.000—
Tây Nguyên SJC141.400.000—144.400.000—
Đông Nam Bộ PNJ141.400.000—144.400.000—
Đông Nam Bộ SJC141.400.000—144.400.000—
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9141.400.000—144.400.000—
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9138.400.000—143.400.000—
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999138.260.000—143.260.000—
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99135.770.000—141.970.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)125.150.000—131.350.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)97.650.000—107.550.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)87.610.000—97.510.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)83.310.000—93.210.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)77.570.000—87.470.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)73.990.000—83.890.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)49.750.000—59.650.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.880.000—53.780.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.850.000—47.750.000—
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9141.400.000—144.400.000—
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9141.400.000—144.400.000—
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920136.050.000—142.250.000—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99135.000.000▲ 500.0000—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99132.400.000▲ 490.0000—
Cập nhật lúc 10:48 - 26/09/2026
Giá vàng Phú Quý ngày 26/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC141.400.000—144.400.000—
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9141.400.000—144.400.000—
Phú Quý 1 Lượng 999.9141.400.000—144.400.000—
Phú quý 1 lượng 99.9141.300.000—144.300.000—
Vàng trang sức 999138.400.000—143.400.000—
Vàng trang sức 99137.115.000—142.065.000—
Vàng trang sức 98135.730.000—140.630.000—
Vàng 999.9 phi SJC135.500.000—0—
Cập nhật lúc 10:48 - 26/09/2026
Giá vàng DOJI ngày 26/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
AVPL141.500.000—145.500.000—
Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng141.500.000—145.500.000—
Nữ trang 99.99141.000.000—145.000.000—
Nữ trang 99.9140.500.000—144.500.000—
Nữ trang 99138.500.000—143.000.000—
Cập nhật lúc 10:48 - 26/09/2026
Giá vàng Mi Hồng ngày 26/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC142.900.000—144.400.000—
Vàng 99,9%142.900.000—144.400.000—
Vàng 9T85 (98,5%)132.500.000—134.500.000—
Vàng 9T8 (98,0%)131.700.000—133.700.000—
Vàng 95 (95,0%)127.800.000—0—
Vàng V75 (75,0%)96.500.000—99.500.000—
Vàng V68 (68,0%)85.000.000—88.000.000—
Vàng 6T1 (61,0%)82.000.000—85.000.000—
Vàng 14K (58,0%)76.000.000—79.000.000—
Vàng 10K (41,0%)49.500.000—52.500.000—
Cập nhật lúc 10:48 - 26/09/2026
Giá vàng Bảo Tín Mạnh Hải ngày 26/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)141.400.000—144.400.000—
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)141.500.000—145.500.000—
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.150.000—14.550.000—
Nhẫn tròn 999.9 BTMH140.500.000—0—
Vàng trang sức 24K (999.9)139.500.000—144.500.000—
Vàng trang sức 24K (99.9)139.400.000—144.400.000—
Vàng nguyên liệu 999,9136.000.000—0—
Vàng nguyên liệu 99.9135.500.000—0—
Cập nhật lúc 10:48 - 26/09/2026

Còn 24 ngày đến 20/10, mua vàng đầu tháng 9 vẫn chưa hòa vốn

Từ ngày 26/9 còn đúng 24 ngày tới 20/10. Nếu quay ngược đúng 24 ngày về ngày 2/9, vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp vẫn được bán ở 148,7 triệu đồng/lượng.

Với SJC, mức mua lại chiều 26/9 là 141,9 triệu đồng/lượng khiến người mua ngày 2/9 đang âm 6,8 triệu đồng. PNJ Hà Nội cũng cho kết quả tương tự khi giá bán đầu tháng và giá thu mua hiện tại trùng với SJC.

Tại DOJI, khoảng lỗ 6,8 triệu đồng/lượng xuất hiện khi lấy mức mua 148,7 triệu đồng ngày 2/9 so với giá thu mua 141,9 triệu đồng hiện tại. Bảo Tín Mạnh Hải cũng đang tạo ra mức chênh tương tự cho người giữ vàng qua 24 ngày.

Người mua tại Bảo Tín Minh Châu đầu tháng 9 hiện cũng chưa thể hòa vốn, khi giá thu mua 141,9 triệu đồng/lượng thấp hơn 6,8 triệu đồng so với mức họ từng bỏ ra. Phú Quý ghi nhận mức lỗ cùng quy mô với giá bán đầu tháng là 148,7 triệu đồng/lượng.

Riêng tại Mi Hồng, mức lỗ nhẹ hơn. Người mua vàng với giá 146,7 triệu đồng/lượng ngày 2/9 hiện có thể bán lại với giá 142,7 triệu đồng, tương ứng khoản âm khoảng 4 triệu đồng/lượng.

Còn 133 ngày đến Tết, người mua giữa tháng 5 có nơi lỗ hơn 22 triệu đồng/lượng

Ngày 26/9 còn 133 ngày tới mùng 1 Tết Nguyên đán 2027, tức ngày 6/2/2027. Quay ngược đúng 133 ngày là 16/5/2026, giai đoạn vàng miếng vẫn được bán quanh 163,5 - 164 triệu đồng/lượng.

Tại SJC, giá bán ngày 16/5 là 163,5 triệu đồng/lượng. So với mức thu mua 141,9 triệu đồng chiều 26/9, người mua thời điểm đó đang chịu khoản lỗ 21,6 triệu đồng/lượng.

PNJ cũng từng bán vàng miếng ở 163,5 triệu đồng/lượng vào giữa tháng 5. Sau hơn bốn tháng, mức mua vào còn 141,9 triệu đồng, khiến phần vốn hao hụt nếu bán lại lên tới 21,6 triệu đồng/lượng.

Tương tự, người mua tại DOJI với giá 163,5 triệu đồng/lượng ngày 16/5 hiện phải đối mặt mức chênh 21,6 triệu đồng/lượng nếu bán lại theo giá 141,9 triệu đồng.

Ở Bảo Tín Mạnh Hải, giá bán vàng miếng giữa tháng 5 từng chạm 164 triệu đồng/lượng. Với mức thu mua hiện tại 141,9 triệu đồng, khoản lỗ đã nới lên 22,1 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu cũng có giá bán 164 triệu đồng/lượng tại mốc 16/5. Người giữ vàng từ thời điểm này đến chiều 26/9 đang âm khoảng 22,1 triệu đồng/lượng nếu quyết định bán ra.

Tại Phú Quý, mức giá 163,5 triệu đồng/lượng của 133 ngày trước tạo ra khoảng chênh khá lớn so với hiện tại. Với giá thu mua 141,9 triệu đồng, người mua giữa tháng 5 đang lỗ 21,6 triệu đồng/lượng.

Trường hợp Mi Hồng, giá vàng miếng từng được bán 164 triệu đồng/lượng ngày 16/5. Hiện doanh nghiệp mua lại ở mức 142,7 triệu đồng/lượng, tương ứng người nắm giữ từ thời điểm đó đang âm khoảng 21,3 triệu đồng/lượng.

Hai mốc thời gian cho thấy khoảng cách khá rõ. Người mua cách đây 24 ngày hiện lỗ tối đa 6,8 triệu đồng/lượng, còn những trường hợp xuống tiền cách đây 133 ngày đang chịu khoản âm khoảng 21,3 - 22,1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 ngày 26/9/2026: DOJI bán ra cao nhất 145,5 triệu đồng/lượng

Ở nhóm vàng nhẫn, mức niêm yết giữa các doanh nghiệp có sự phân hóa rõ hơn so với vàng miếng.

Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu đang ở mức 139,5 triệu đồng/lượng mua vào và 144,5 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều lên tới 5 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn 9999 được thu mua ở mức 140,5 triệu đồng/lượng. Đây là mức mua thấp hơn đáng kể so với nhóm DOJI, Phú Quý và PNJ.

DOJI đang niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 với giá mua 141,5 triệu đồng/lượng và bán 145,5 triệu đồng/lượng. Trong nhóm thương hiệu được cập nhật, đây là mức bán ra cao nhất.

Với Phú Quý, nhẫn tròn 9999 có giá mua vào 141,4 triệu đồng/lượng và bán ra 144,4 triệu đồng/lượng, tạo chênh lệch mua - bán 3 triệu đồng/lượng.

PNJ cũng giữ giá vàng nhẫn tại 141,4 triệu đồng/lượng mua vào và 144,4 triệu đồng/lượng bán ra. Mức niêm yết này ngang với Phú Quý ở cả hai chiều.

Riêng SJC, nhẫn 9999 đang thấp hơn một số thương hiệu khi được mua vào 140,9 triệu đồng/lượng và bán ra 143,9 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới ngày 26/9/2026 trở lại vùng 4.284 USD/ounce

Tính đến 10h00 ngày 26/9 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.284,2 USD/ounce, tăng 10,4 USD/ounce so với mốc so sánh trước đó.

Với tỷ giá USD tại Vietcombank 26.180 đồng/USD, vàng thế giới quy đổi vào khoảng 135,23 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và các chi phí liên quan.

Giá vàng thế giới hôm nay 26/9/2026 phục hồi về sát mức 4.290 USD/ounce
Giá vàng thế giới ngày 26/9/2026 trở lại vùng 4.284 USD/ounce

So với mức bán 144,4 triệu đồng/lượng của vàng miếng SJC trong nước, giá vàng quốc tế quy đổi đang thấp hơn khoảng 9,17 triệu đồng/lượng.

Trong bối cảnh chỉ còn 24 ngày tới 20/10 và 133 ngày tới Tết Nguyên đán 2027, giá vàng chiều nay 26/9/2026 cho thấy mức giá mua vào ở từng thời điểm vẫn quyết định rất lớn tới khoản lãi, lỗ khi người nắm giữ bán lại.

x
x

Bảng giá vàng chiều nay 26/9/2026: Vàng 9999, nhẫn SJC DOJI Bảo Tín Minh Châu và vàng thế giới
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO