Bảng giá vàng chiều nay 28/9/2026: Vàng 9999, nhẫn SJC DOJI BTMC và vàng thế giới đầu tuần
Giá vàng chiều 28/9 tiếp tục giảm, SJC lùi về 139,4 - 142,4 triệu đồng/lượng; vàng thế giới mất gần 3%, còn 4.157,9 USD/ounce.
Giá vàng chiều nay 28/9/2026: Giảm thêm 1 triệu đồng, SJC nằm dưới mức 143 triệu đồng/lượng
Cập nhật chiều thứ Hai (28/9/2026), giá vàng miếng trong nước tiếp tục giảm so với buổi sáng. Mức bán ra phổ biến tại các thương hiệu lớn hiện lùi về 142,4 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 1 triệu đồng/lượng so với đầu ngày.
Tại SJC, giá vàng miếng chiều nay được mua vào ở mức 139,4 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 142,4 triệu đồng/lượng. So với buổi sáng, cả hai chiều cùng giảm thêm 1 triệu đồng/lượng; nếu so với ngày hôm qua, mức giảm hiện là 2 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ Hà Nội, giá vàng miếng đang được niêm yết ở mức 139,4 triệu đồng/lượng mua vào và 142,4 triệu đồng/lượng bán ra. Giá mua vào và bán ra cùng giảm thêm 1 triệu đồng/lượng so với sáng nay, qua đó thấp hơn 2 triệu đồng/lượng so với ngày hôm qua.
Tại DOJI, giá vàng miếng chiều 28/9 hiện ở mức 139,4 triệu đồng/lượng mua vào và 142,4 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức 140,4 - 143,4 triệu đồng/lượng vào buổi sáng, giá tại doanh nghiệp này đã giảm thêm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Tại Bảo Tín Minh Hải, vàng miếng được mua vào với giá 139,4 triệu đồng/lượng và bán ra 142,4 triệu đồng/lượng. So với buổi sáng, giá mua vào và bán ra cùng giảm thêm 1 triệu đồng/lượng, nâng mức giảm so với ngày hôm qua lên 2 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng chiều nay cũng về mức 139,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 142,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Cả hai chiều thấp hơn 1 triệu đồng/lượng so với đầu ngày và giảm 2 triệu đồng/lượng so với ngày hôm qua.
Tại Phú Quý, vàng miếng hiện được niêm yết ở mức 139,4 triệu đồng/lượng mua vào và 142,4 triệu đồng/lượng bán ra. So với buổi sáng, giá đã giảm thêm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều; so với ngày hôm qua, mức giảm đạt 2 triệu đồng/lượng.
Tại Mi Hồng, giá mua vào chiều nay ở mức 140,9 triệu đồng/lượng và giá bán ra ở mức 142,4 triệu đồng/lượng. So với buổi sáng, khi giá ở mức 141,8 - 143,3 triệu đồng/lượng, cả hai chiều cùng giảm thêm 900.000 đồng/lượng. So với ngày hôm qua, giá mua vào và bán ra hiện thấp hơn 2 triệu đồng/lượng.
Như vậy, đến chiều 28/9, giá bán ra tại các thương hiệu được khảo sát chủ yếu tập trung ở mức 142,4 triệu đồng/lượng. So với buổi sáng, thị trường tiếp tục mất thêm khoảng 900.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 28/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 139,4 | 142,4 | -2000 | -2000 |
| Tập đoàn DOJI | 139,4 | 142,4 | -2000 | -2000 |
| Mi Hồng | 140,9 | 142,4 | -2000 | -2000 |
| PNJ | 139,4 | 142,4 | -2000 | -2000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,4 | 142,4 | -2000 | -2000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 139,4 | 142,4 | -2000 | -2000 |
| Phú Quý | 139,4 | 142,4 | -2000 | -2000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 138.900.000▼ 2.000.000 | 141.900.000▼ 2.000.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.420.000▼ 2.000.000 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.430.000▼ 2.000.000 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 138.900.000▼ 2.000.000 | 142.000.000▼ 2.000.000 |
| Nữ trang 99,99% | 136.400.000▼ 2.000.000 | 140.900.000▼ 2.000.000 |
| Nữ trang 99% | 132.505.000▼ 1.980.000 | 139.505.000▼ 1.980.000 |
| Nữ trang 75% | 96.036.000▼ 1.500.000 | 105.836.000▼ 1.500.000 |
| Nữ trang 68% | 86.172.000▼ 1.360.000 | 95.972.000▼ 1.360.000 |
| Nữ trang 61% | 76.308.000▼ 1.220.000 | 86.108.000▼ 1.220.000 |
| Nữ trang 58,3% | 72.503.000▼ 1.166.000 | 82.303.000▼ 1.166.000 |
| Nữ trang 41,7% | 49.111.000▼ 834.000 | 58.911.000▼ 834.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.700.000▼ 1.500.000 | 142.700.000▼ 1.500.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.500.000▼ 1.500.000 | 142.500.000▼ 1.500.000 |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.700.000▼ 1.500.000 | 143.700.000▼ 1.500.000 |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.700.000▼ 1.500.000 | 143.700.000▼ 1.500.000 |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.700.000▼ 1.500.000 | 143.700.000▼ 1.500.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 134.000.000▼ 2.000.000 | 0— |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.000.000▼ 2.000.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| SJC — PNJ | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| TPHCM PNJ | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| TPHCM SJC | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| PNJ — PNJ | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| PNJ — PNJ | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| SJC — PNJ | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| PNJ — PNJ | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| SJC — PNJ | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Tây Nguyên SJC | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 136.800.000▼ 1.600.000 | 141.800.000▼ 1.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 136.660.000▼ 1.600.000 | 141.660.000▼ 1.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.180.000▼ 1.590.000 | 140.380.000▼ 1.590.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 123.690.000▼ 1.460.000 | 129.890.000▼ 1.460.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.450.000▼ 1.200.000 | 106.350.000▼ 1.200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.520.000▼ 1.090.000 | 96.420.000▼ 1.090.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.270.000▼ 1.040.000 | 92.170.000▼ 1.040.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.600.000▼ 970.000 | 86.500.000▼ 970.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.050.000▼ 940.000 | 82.950.000▼ 940.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.090.000▼ 660.000 | 58.990.000▼ 660.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.280.000▼ 600.000 | 53.180.000▼ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.320.000▼ 530.000 | 47.220.000▼ 530.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.470.000▼ 1.580.000 | 140.670.000▼ 1.580.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 133.500.000▼ 1.500.000 | 0— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 130.920.000▼ 1.480.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 139.300.000▼ 2.000.000 | 142.300.000▼ 2.000.000 |
| Vàng trang sức 999 | 136.900.000▼ 1.500.000 | 141.900.000▼ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 135.630.000▼ 1.485.000 | 140.580.000▼ 1.485.000 |
| Vàng trang sức 98 | 134.260.000▼ 1.470.000 | 139.160.000▼ 1.470.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 134.500.000▼ 1.000.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| AVPL | 139.700.000▼ 1.800.000 | 143.700.000▼ 1.800.000 |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.700.000▼ 1.800.000 | 143.700.000▼ 1.800.000 |
| Nữ trang 99.99 | 139.000.000▼ 2.000.000 | 143.000.000▼ 2.000.000 |
| Nữ trang 99.9 | 138.500.000▼ 2.000.000 | 142.500.000▼ 2.000.000 |
| Nữ trang 99 | 136.700.000▼ 1.800.000 | 141.000.000▼ 2.000.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 140.900.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Vàng 99,9% | 140.900.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 131.000.000▼ 1.500.000 | 133.000.000▼ 1.500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 130.200.000▼ 1.500.000 | 132.200.000▼ 1.500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 126.300.000▼ 1.500.000 | 0— |
| Vàng V75 (75,0%) | 95.000.000▼ 1.500.000 | 98.000.000▼ 1.500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.500.000▼ 1.500.000 | 86.500.000▼ 1.500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.500.000▼ 1.500.000 | 83.500.000▼ 1.500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.500.000▼ 1.500.000 | 77.500.000▼ 1.500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 48.000.000▼ 1.500.000 | 51.000.000▼ 1.500.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 138.000.000▼ 3.000.000 | 141.500.000▼ 3.000.000 |
| Nhẫn 999.9 | 132.000.000▼ 3.000.000 | 135.500.000▼ 3.000.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 132.000.000▼ 3.000.000 | 135.500.000▼ 3.000.000 |
| Vàng Ta 990 | 129.500.000▼ 3.000.000 | 133.500.000▼ 3.000.000 |
| Vàng 18K (750) | 96.340.000▼ 1.520.000 | 101.840.000▼ 1.520.000 |
| Vàng trắng Au750 | 96.340.000▼ 1.520.000 | 101.840.000▼ 1.520.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 139.400.000▼ 2.000.000 | 142.400.000▼ 2.000.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.900.000▼ 1.300.000 | 143.900.000▼ 1.300.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.990.000▼ 130.000 | 14.390.000▼ 130.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.900.000▼ 1.300.000 | 0— |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.900.000▼ 1.300.000 | 142.900.000▼ 1.300.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.800.000▼ 1.300.000 | 142.800.000▼ 1.300.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 133.000.000▼ 2.000.000 | 0— |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.500.000▼ 2.000.000 | 0— |
Chiều nay, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 137,7 triệu đồng/lượng mua vào và 142,7 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn vàng 9999 chiều nay có giá mua vào ở mức 138,9 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 được mua vào với giá 139,7 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 143,7 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 chiều nay được giao dịch ở mức 139,4 triệu đồng/lượng mua vào và 142,4 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại PNJ, giá vàng nhẫn chiều nay được mua vào ở mức 139,4 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 142,4 triệu đồng/lượng.
Riêng tại SJC, nhẫn vàng 9999 chiều nay được niêm yết ở mức 139,89 triệu đồng/lượng mua vào và 141,9 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng thế giới chiều nay 28/9/2026 giảm về sát mức 4.150 USD/ounce, giảm tới gần 3%
Tính 14h30 ngày ngày 28/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.157,9 USD/ounce, giảm 126 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (25.974 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 130,21 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (139,4-142,4 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 12,19 triệu.

Giá vàng thế giới giảm mạnh trong phiên đầu tuần khi giá dầu và lợi suất trái phiếu ở mức cao làm gia tăng lo ngại về lạm phát, đồng thời củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể tiếp tục nâng lãi suất.
Theo Reuters, vào lúc 6h27 GMT ngày 28/9, giá vàng giao ngay giảm 2,7%, xuống còn 4.171,85 USD/ounce, có thời điểm chạm mức thấp nhất kể từ đầu tháng 8. Giá vàng kỳ hạn của Mỹ cũng giảm 2,7%, xuống 4.204,30 USD/ounce.
Áp lực đối với kim loại quý gia tăng khi giá dầu tiếp tục đi lên trong bối cảnh thị trường theo dõi những diễn biến mới liên quan đến nguồn cung dầu. Giá năng lượng cao có thể làm tăng chi phí trong nền kinh tế và khiến áp lực lạm phát kéo dài, qua đó ảnh hưởng đến triển vọng chính sách tiền tệ của Mỹ.
Fed đã nâng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm trong tháng 9, đưa phạm vi lãi suất mục tiêu lên 3,75% - 4%. Theo công cụ FedWatch của CME được Reuters dẫn lại, thị trường đang định giá khoảng 69% khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất trong tháng 10.
Môi trường lãi suất cao thường gây bất lợi cho vàng do kim loại quý không mang lại lợi suất. Khi lợi suất trái phiếu tăng, chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng cũng lớn hơn, khiến sức hấp dẫn của tài sản này suy giảm.
Trong tuần này, giới đầu tư sẽ đặc biệt chú ý đến loạt số liệu kinh tế của Mỹ, gồm số vị trí việc làm còn trống, báo cáo việc làm ADP, chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) và báo cáo việc làm phi nông nghiệp. Những số liệu về lạm phát hoặc thị trường lao động cao hơn dự kiến có thể tiếp tục tạo áp lực lên giá vàng thông qua việc đẩy lợi suất trái phiếu lên cao.
Không chỉ vàng, nhiều kim loại quý khác cũng giảm mạnh. Giá bạc giao ngay mất 4,3%, xuống 61,51 USD/ounce; bạch kim giảm 2,8% còn 1.728,43 USD/ounce, trong khi palladium giảm 3,1% xuống 1.227,67 USD/ounce.