Cập nhật giá vàng chiều 1/11/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 DOJI BTMC Phú Quý Chủ Nhật
Giá vàng hôm nay 1/11/2026 bước sang tháng mới với giá bán phổ biến còn 139 triệu đồng/lượng. Người mua vàng tại vùng giá cao tháng 10 hiện lỗ tới 10,5 triệu đồng/lượng nếu bán lại, tương đương giá một chiếc iPhone 16 cũ.
Giá vàng hôm nay 1/11/2026: Sang tháng mới, người bắt vùng đỉnh tháng 10 lỗ đủ mua một chiếc iPhone 16 cũ
Giá vàng hôm nay 1/11/2026 bước sang tháng mới với giá bán đang dưới 140 triệu đồng/lượng. Người bắt đỉnh tháng 10 hiện đang lỗ từ 6 triệu đến 11 triệu đồng/lượng nếu bán lại. Riêng tại Bảo Tín Minh Châu, khoản lỗ 11 triệu đồng tương đương giá một chiếc iPhone 16 cũ đang được chào bán từ khoảng 10,49 triệu đồng.
Tại SJC, giá vàng miếng hôm nay đang niêm yết ở mức 136,0–139,0 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), cùng giảm 5,3 triệu đồng/lượng so với ngày 9/10. Người mua tại mức giá 144,3 triệu đồng khi đó hiện lỗ 8,3 triệu đồng/lượng nếu bán lại hôm nay.
PNJ Hà Nội cũng giao dịch vàng miếng ở mức 136,0 triệu đồng/lượng mua vào và 139,0 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức 141,3–144,3 triệu đồng/lượng ngày 9/10, giá vàng tại đây đã giảm 5,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Người mua thời điểm đó hiện lỗ 8,3 triệu đồng mỗi lượng.
Tại DOJI hôm nay, vàng miếng được niêm yết ở mức 136,0–139,0 triệu đồng/lượng, thấp hơn 5,3 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán so với ngày 9/10. Nếu mua một lượng vàng với giá 144,3 triệu đồng khi đó, khách hàng hiện chỉ thu về 136 triệu đồng khi bán lại, tương đương khoản lỗ 8,3 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) mua vào vàng miếng với giá 136,0 triệu đồng/lượng và bán ra 139,0 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều đều giảm 5,3 triệu đồng/lượng so với mức 141,3–144,3 triệu đồng/lượng ngày 9/10. Người mua vàng tại thời điểm này cũng đang lỗ 8,3 triệu đồng/lượng nếu bán lại.
Đáng chú ý, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) niêm yết vàng miếng ở mức 133,8–139,0 triệu đồng/lượng. So với ngày 9/10, giá mua giảm 5,8 triệu đồng, còn giá bán giảm 5,3 triệu đồng/lượng. Người mua vàng tại mức 144,3 triệu đồng khi đó hiện lỗ tới 10,5 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.
Tại Phú Quý, vàng miếng được mua vào với giá 134,5 triệu đồng/lượng và bán ra 139,0 triệu đồng/lượng. So với mức 140,7–144,3 triệu đồng ngày 9/10, giá mua giảm tới 6,2 triệu đồng, trong khi chiều bán giảm 5,3 triệu đồng/lượng. Người mua tại thời điểm đó hiện chịu khoản lỗ 9,8 triệu đồng mỗi lượng.
Cuối cùng, Mi Hồng giao dịch vàng miếng ở mức 137,5–139,0 triệu đồng/lượng. So với ngày 9/10, giá mua giảm 3,3 triệu đồng và giá bán giảm 4,8 triệu đồng/lượng. Dù giá vàng đi xuống, Mi Hồng vẫn có giá thu mua cao nhất trong nhóm khảo sát. Người mua tại mức 143,8 triệu đồng khi đó hiện lỗ 6,3 triệu đồng/lượng nếu bán lại.
Như vậy, bước sang tháng 11, người mua vàng tại vùng giá cao ngày 9/10 đang chịu khoản lỗ đáng kể. Cùng mua một lượng vàng trong tháng 10, khách hàng Bảo Tín Minh Châu hiện lỗ 10,5 triệu đồng, trong khi người mua tại Mi Hồng lỗ 6,3 triệu đồng, chênh lệch tới 4,2 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 1/11/2026 (Triệu đồng) | Giảm so với mức cao ngày 9/10 (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 136,0 | 139,0 | -5.800 | -5.800 |
| Tập đoàn DOJI | 136,0 | 139,0 | -4.000 | -5.800 |
| Mi Hồng | 137,5 | 139,0 | -4.500 | -4.500 |
| PNJ | 136,0 | 139,0 | -4.000 | -5.800 |
| Bảo Tín Minh Châu | 133,8 | 139,0 | -6.100 | -5.800 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 136,0 | 139,0 | -5.800 | -5.800 |
| Phú Quý | 134,5 | 139,0 | -6.500 | -5.800 |
| 1. SJC - Cập nhật: 1/11/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày 9/10/2026. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 131.800 ▼9.500K | 135.800 ▼8.500K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136.000 ▼5.800K | 139.000 ▼5.800K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 136.000 ▼5.800K | 139.020 ▼5.800K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 136.000 ▼5.800K | 139.030 ▼5.800K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 131.800 ▼9.500K | 135.900 ▼8.500K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 129.800 ▼9.000K | 134.800 ▼8.500K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 126.465 ▼8.416K | 133.465 ▼8.416K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 91.460 ▼6.376K | 101.260 ▼6.376K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 82.023 ▼5.781K | 91.823 ▼5.781K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 72.586 ▼5.186K | 82.386 ▼5.186K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 68.946 ▼4.956K | 78.746 ▼4.956K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 46.567 ▼3.545K | 56.367 ▼3.545K |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136.000 ▼5.800K | 139.000 ▼5.800K |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136.000 ▼5.800K | 139.000 ▼5.800K |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136.000 ▼5.800K | 139.000 ▼5.800K |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136.000 ▼5.800K | 139.000 ▼5.800K |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136.000 ▼5.800K | 139.000 ▼5.800K |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136.000 ▼5.800K | 139.000 ▼5.800K |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136.000 ▼5.800K | 139.000 ▼5.800K |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136.000 ▼5.800K | 139.000 ▼5.800K |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136.000 ▼5.800K | 139.000 ▼5.800K |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136.000 ▼5.800K | 139.000 ▼5.800K |
| 2. BTMC - Cập nhật: 1/11/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày 9/10/2026. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 133.800 ▼6.100K | 139.000 ▼5.800K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 131.800 ▼6.000K | 136.800 ▼6.000K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 131.600 ▼6.000K | 136.600 ▼6.000K |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 133.800 ▼6.100K | 137.800 ▼6.000K |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 133.800 ▼6.100K | 137.800 ▼6.000K |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 133.800 ▼6.100K | 137.800 ▼6.000K |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 121.300 ▼11.800K | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 121.300 ▼11.800K | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 1/11/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày 9/10/2026. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội SJC | 136.000 ▼5.800K | 139.000 ▼5.800K |
| TPHCM PNJ | 133.600 ▼7.700K | 137.600 ▼6.700K |
| TPHCM SJC | 136.000 ▼5.800K | 139.000 ▼5.800K |
| Hà Nội PNJ | 133.600 ▼7.700K | 137.600 ▼6.700K |
| Đà Nẵng PNJ | 133.600 ▼7.700K | 137.600 ▼6.700K |
| Đà Nẵng SJC | 136.000 ▼5.800K | 139.000 ▼5.800K |
| Miền Tây PNJ | 133.600 ▼7.700K | 137.600 ▼6.700K |
| Miền Tây SJC | 136.000 ▼5.800K | 139.000 ▼5.800K |
| Tây Nguyên PNJ | 133.600 ▼7.700K | 137.600 ▼6.700K |
| Tây Nguyên SJC | 136.000 ▼5.800K | 139.000 ▼5.800K |
| Đông Nam Bộ PNJ | 133.600 ▼7.700K | 137.600 ▼6.700K |
| Đông Nam Bộ SJC | 136.000 ▼5.800K | 139.000 ▼5.800K |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 133.600 ▼7.700K | 137.600 ▼6.700K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 130.500 ▼8.300K | 135.000 ▼8.300K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 130.370 ▼8.290K | 134.870 ▼8.290K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 127.450 ▼8.220K | 133.650 ▼8.220K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 117.460 ▼7.600K | 123.660 ▼7.600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 91.350 ▼6.230K | 101.250 ▼6.230K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 81.900 ▼5.640K | 91.800 ▼5.640K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 77.850 ▼5.400K | 87.750 ▼5.400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 72.450 ▼5.060K | 82.350 ▼5.060K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 69.080 ▼4.850K | 78.980 ▼4.850K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 46.260 ▼3.450K | 56.160 ▼3.450K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 40.730 ▼3.110K | 50.630 ▼3.110K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 35.060 ▼2.760K | 44.960 ▼2.760K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 133.600 ▼7.700K | 137.600 ▼6.700K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 133.600 ▼7.700K | 137.600 ▼6.700K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 127.720 ▼8.230K | 133.920 ▼8.230K |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 125.500 ▼6.500K | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 122.500 ▼6.440K | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 1/11/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày 9/10/2026. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 134.500 ▼6.500K | 139.000 ▼5.800K |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 134.500 ▼6.500K | 137.500 ▼6.700K |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 134.500 ▼6.500K | 137.500 ▼6.700K |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 134.400 ▼6.500K | 137.400 ▼6.700K |
| Vàng trang sức 999 | 131.900 ▼6.000K | 136.400 ▼6.500K |
| Vàng trang sức 99 | 130.680 ▼5.940K | 135.135 ▼6.435K |
| Vàng trang sức 98 | 129.360 ▼5.880K | 133.770 ▼6.370K |
| Vàng 999.9 phi SJC | 125.000 ▼9.000K | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 1/11/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày 9/10/2026. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội AVPL | 134.000 ▼6.300K | 138.000 ▼6.300K |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 134.000 ▼6.300K | 138.000 ▼6.300K |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 132.500 ▼6.000K | 136.500 ▼5.000K |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 132.000 ▼6.000K | 136.000 ▼5.000K |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 130.200 ▼6.000K | 134.500 ▼5.000K |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 1/11/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày 9/10/2026. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 137.500 ▼4.500K | 139.000 ▼4.500K |
| Vàng 99,9% | 137.500 ▼4.500K | 139.000 ▼4.500K |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 123.300 ▼6.700K | 125.300 ▼6.700K |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 122.600 ▼6.600K | 124.600 ▼6.600K |
| Vàng 95 (95,0%) | 118.900 ▼6.500K | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 90.500 ▼4.500K | 93.500 ▼4.500K |
| Vàng V68 (68,0%) | 79.000 ▼4.500K | 82.000 ▼4.500K |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 76.000 ▼4.500K | 79.000 ▼4.500K |
| Vàng 14K (58,0%) | 70.000 ▼4.500K | 73.000 ▼4.500K |
| Vàng 10K (41,0%) | 43.500 ▼4.500K | 46.500 ▼4.500K |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 1/11/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày 9/10/2026. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 135.000 ▼5.000K | 138.500 ▼5.000K |
| Vàng 18K (750) | 93.170 ▼4.680K | 98.670 ▼4.680K |
| Vàng trắng Au750 | 93.170 ▼4.680K | 98.670 ▼4.680K |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 1/11/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày 9/10/2026. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 136.000 ▼5.800K | 139.000 ▼5.800K |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 133.800 ▼6.000K | 137.800 ▼6.000K |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.380 ▼600K | 13.780 ▼600K |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 132.800 ▼6.000K | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 131.800 ▼6.000K | 136.800 ▼6.000K |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 131.700 ▼6.000K | 136.700 ▼6.000K |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 125.900 ▼6.900K | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 125.400 ▼6.900K | 0 ±0 |
Sáng 1/11/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 131,8–136,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Trong khi đó, Bảo Tín Mạnh Hải thu mua vàng nhẫn 9999 với giá 132,8 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 giao dịch ở mức 133,8–137,8 triệu đồng/lượng. Phú Quý niêm yết nhẫn 9999 ở mức 134,5–137,5 triệu đồng/lượng.
Tiếp đến, PNJ mua vào vàng nhẫn với giá 133,6 triệu đồng/lượng và bán ra 137,6 triệu đồng/lượng. Riêng SJC giao dịch nhẫn 9999 ở mức 131,8–135,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 1/11/2026 không còn giữ được mức 3.900 USD/ounce
Tính đến 4h00 ngày 1/11/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 3.874,4 USD/ounce, giảm 146,3 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (25.990 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 121,40 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (136,0-139,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 17,6 triệu.

Thị trường vàng thế giới giảm mạnh khi cổ phiếu công nghệ Mỹ bị bán tháo do lo ngại các khoản đầu tư lớn vào trí tuệ nhân tạo (AI) không mang lại lợi nhuận như kỳ vọng.
Theo ngân hàng Commerzbank, đà lao dốc của chứng khoán có thể buộc nhà đầu tư bán vàng để bù đắp thua lỗ hoặc đáp ứng yêu cầu ký quỹ. Cùng với đó, triển vọng lãi suất duy trì ở mức cao và nhu cầu mua vàng suy yếu tại châu Á tiếp tục gây sức ép lên kim loại quý.
Tính từ đỉnh kỷ lục 5.595 USD/ounce hồi tháng 1, giá vàng đã giảm khoảng 30%. Tuy nhiên, Commerzbank vẫn kỳ vọng thị trường có thể phục hồi nhờ nhu cầu mua vàng của các ngân hàng trung ương, đặc biệt khi giá xuống dưới 4.000 USD/ounce.
Các kim loại quý khác cũng giảm mạnh. Giá bạc mất 5,79%, xuống 49,14 USD/ounce; bạch kim giảm 3,59%, còn 1.434,65 USD/ounce; palladium giảm 2,69%, xuống 977,50 USD/ounce. Trong ngắn hạn, diễn biến chứng khoán, chính sách lãi suất và nhu cầu tiêu thụ tiếp tục chi phối thị trường kim loại quý.