Cập nhật giá vàng chiều 10/8/2026: Chốt bảng giá SJC 9999, vàng nhẫn BTMC, BTMH, DOJI
Giá vàng chiều 10/8/2026 tăng nhẹ, giá bán vàng miếng phổ biến đạt 144,1 triệu đồng/lượng. Mua 1 chỉ lúc này cần 14,41 triệu đồng.
Giá vàng chiều 10/8/2026 chốt ngày tăng nhẹ, mua 1 chỉ vàng hết 14,41 triệu đồng
Giá vàng cuối phiên chiều 10/8/2026 tăng nhẹ tại nhiều doanh nghiệp lớn. Với giá bán phổ biến 144,1 triệu đồng/lượng, người mua 1 chỉ vàng cần chi 14,41 triệu đồng; bán lại 1 chỉ thu về 14,11 triệu đồng.
Tại SJC, giá vàng miếng chốt ngày tăng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, lên 141,1 triệu đồng/lượng mua vào và 144,1 triệu đồng/lượng bán ra. Quy đổi theo chỉ, khách mua phải trả 14,41 triệu đồng, còn bán 1 chỉ nhận về 14,11 triệu đồng.
PNJ Hà Nội cũng nâng giá mua và bán thêm 100.000 đồng/lượng, tương đương mức tăng 10.000 đồng/chỉ. Giá hiện tại đạt 141,1 – 144,1 triệu đồng/lượng, đồng nghĩa mua 1 chỉ hết 14,41 triệu đồng và bán ra thu về 14,11 triệu đồng.
Tại DOJI, mỗi lượng vàng miếng chiều nay đắt thêm 100.000 đồng so với hôm qua. Doanh nghiệp chốt giá mua vào ở mức 141,1 triệu đồng/lượng và bán ra 144,1 triệu đồng/lượng. Khách hàng cần chuẩn bị 14,41 triệu đồng để mua 1 chỉ, trong khi bán lại nhận 14,11 triệu đồng.
Vàng miếng tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) kết ngày với mức giá 141,1 triệu đồng/lượng chiều mua và 144,1 triệu đồng/lượng chiều bán, cùng tăng 100.000 đồng/lượng. Tính theo đơn vị nhỏ hơn, 1 chỉ vàng được doanh nghiệp mua lại với giá 14,11 triệu đồng và bán ra 14,41 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) ghi nhận mức tăng tương tự, đưa giá vàng miếng lên 141,1 – 144,1 triệu đồng/lượng. Nếu mua 1 chỉ tại đây, khách hàng phải chi 14,41 triệu đồng; nếu mang 1 chỉ đi bán, số tiền nhận được là 14,11 triệu đồng.
Tại Phú Quý, giá mua vào và bán ra đều tăng thêm 100.000 đồng/lượng, lần lượt đạt 141,1 triệu đồng/lượng và 144,1 triệu đồng/lượng. Sau quy đổi, giá mua 1 chỉ là 14,41 triệu đồng, còn giá bán lại 1 chỉ đạt 14,11 triệu đồng.
Riêng Mi Hồng chỉ tăng chiều mua vào thêm 100.000 đồng/lượng, lên 141,1 triệu đồng/lượng; chiều bán giữ nguyên tại 142,5 triệu đồng/lượng. Theo đó, khách mua 1 chỉ vàng tại đây hết 14,25 triệu đồng, thấp hơn mặt bằng phổ biến 160.000 đồng/chỉ; bán lại 1 chỉ nhận về 14,11 triệu đồng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 10/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 141,1 | 144,1 | +100 | +100 |
| Tập đoàn DOJI | 141,1 | 144,0 | +100 | +100 |
| Mi Hồng | 141,2 | 143,0 | +100 | - |
| PNJ Hà Nội | 141,1 | 144,0 | +100 | +100 |
| Bảo Tín Minh Châu | 141,0 | 144,0 | - | +100 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,1 | 144,1 | +100 | - |
| Phú Quý | 141,1 | 144,1 | +100 | +100 |
| 1. SJC - Cập nhật: 10/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.600.000 ▲100K | 143.600.000 ▲100K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲100K | 144.100.000 ▲100K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.100.000 ▲100K | 144.120.000 ▲100K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.100.000 ▲100K | 144.130.000 ▲100K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.600.000 ▲100K | 143.700.000 ▲100K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.600.000 ▲100K | 142.100.000 ▲100K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.693.069 ▲99.010 | 140.693.069 ▲99.010 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.935.658 ▲75.007 | 106.735.658 ▲75.007 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.987.663 ▲68.007 | 96.787.663 ▲68.007 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.039.668 ▲61.006 | 86.839.668 ▲61.006 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.202.585 ▲58.306 | 83.002.585 ▲58.306 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.611.626 ▲41.705 | 59.411.626 ▲41.705 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲100K | 144.100.000 ▲100K |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲100K | 144.100.000 ▲100K |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲100K | 144.100.000 ▲100K |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲100K | 144.100.000 ▲100K |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲100K | 144.100.000 ▲100K |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲100K | 144.100.000 ▲100K |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲100K | 144.100.000 ▲100K |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲100K | 144.100.000 ▲100K |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲100K | 144.100.000 ▲100K |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲100K | 144.100.000 ▲100K |
| 2. BTMC - Cập nhật: 10/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 141.000.000 ±0 | 144.100.000 ▲100K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 139.000.000 ▼500K | 144.000.000 ▼500K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 138.800.000 ▼500K | 143.800.000 ▼500K |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.000.000 ▼500K | 145.000.000 ▼500K |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.000.000 ▼500K | 145.000.000 ▼500K |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.000.000 ▼500K | 145.000.000 ▼500K |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 133.000.000 ▼1000K | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 10/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.100.000 ▲100K | 144.100.000 ▲100K |
| TPHCM PNJ | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲100K |
| TPHCM SJC | 141.100.000 ▲100K | 144.100.000 ▲100K |
| Hà Nội PNJ | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲100K |
| Đà Nẵng PNJ | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲100K |
| Đà Nẵng SJC | 141.100.000 ▲100K | 144.100.000 ▲100K |
| Miền Tây PNJ | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲100K |
| Miền Tây SJC | 141.100.000 ▲100K | 144.100.000 ▲100K |
| Tây Nguyên PNJ | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲100K |
| Tây Nguyên SJC | 141.100.000 ▲100K | 144.100.000 ▲100K |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲100K |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.100.000 ▲100K | 144.100.000 ▲100K |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲100K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.900.000 ▲400K | 142.900.000 ▲400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.760.000 ▲400K | 142.760.000 ▲400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.270.000 ▲390K | 141.470.000 ▲390K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.700.000 ▲370K | 130.900.000 ▲370K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.280.000 ▲300K | 107.180.000 ▲300K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.270.000 ▲270K | 97.170.000 ▲270K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.990.000 ▲260K | 92.890.000 ▲260K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.270.000 ▲240K | 87.170.000 ▲240K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.700.000 ▲240K | 83.600.000 ▲240K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.550.000 ▲170K | 59.450.000 ▲170K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.690.000 ▲150K | 53.590.000 ▲150K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.690.000 ▲140K | 47.590.000 ▲140K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲100K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲100K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.560.000 ▲400K | 141.760.000 ▲400K |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 134.000.000 ▲500K | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 131.410.000 ▲490K | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 10/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.100.000 ▲100K | 144.100.000 ▲100K |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.100.000 ▲100K | 144.100.000 ▲100K |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 141.000.000 ▲100K | 144.000.000 ▲100K |
| Vàng trang sức 999.9 | 138.000.000 ±0 | 143.000.000 ±0 |
| Vàng trang sức 999 | 137.900.000 ±0 | 142.900.000 ±0 |
| Vàng trang sức 99 | 136.620.000 ±0 | 141.570.000 ±0 |
| Vàng trang sức sức 98 | 135.240.000 ±0 | 140.140.000 ±0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.500.000 ▲1000K | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 10/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 140.200.000 ▼1000K | 144.200.000 ▼1000K |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.200.000 ▼1000K | 144.200.000 ▼1000K |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 139.000.000 ▼500K | 144.000.000 ▼500K |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.500.000 ▼500K | 143.500.000 ▼500K |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 137.800.000 ▼500K | 143.000.000 ▼500K |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 10/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.100.000 ▲100K | 142.500.000 ±0 |
| Vàng 99,9% | 141.100.000 ▲100K | 142.500.000 ±0 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 126.500.000 ▼1000K | 128.500.000 ▼1000K |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 125.800.000 ▼1000K | 127.800.000 ▼1000K |
| Vàng 95 (95,0%) | 122.000.000 ▼1000K | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 92.500.000 ▼500K | 95.500.000 ▼500K |
| Vàng V68 (68,0%) | 81.000.000 ▼500K | 84.000.000 ▼500K |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 78.000.000 ▼500K | 81.000.000 ▼500K |
| Vàng 14K (58,0%) | 72.000.000 ▼500K | 75.000.000 ▼500K |
| Vàng 10K (41,0%) | 43.500.000 ±0 | 46.500.000 ±0 |
Dẫn đầu nhóm khảo sát là nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu, với giá bán 145,0 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua vào, doanh nghiệp chốt mức 141,0 triệu đồng/lượng.
Đứng kế tiếp, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI được bán với giá 144,2 triệu đồng/lượng, thấp hơn sản phẩm của Bảo Tín Minh Châu 800.000 đồng/lượng. Giá thu mua tại đây đạt 140,2 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn 9999 hiện có giá mua vào 141,1 triệu đồng/lượng và bán ra 144,1 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch là 3 triệu đồng/lượng.
Nhẫn tròn 9999 của Phú Quý cũng chốt giá bán ở mức 144,1 triệu đồng/lượng. Khách mang vàng đến bán được doanh nghiệp thu mua với giá 141,1 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn PNJ có giá bán 144,0 triệu đồng/lượng, thấp hơn Bảo Tín Mạnh Hải và Phú Quý 100.000 đồng/lượng. Chiều mua vào hiện dừng tại 140,0 triệu đồng/lượng.
Ở cuối nhóm khảo sát, nhẫn 9999 SJC được bán ra với giá 143,6 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp thu mua sản phẩm này ở mức 140,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới chiều nay 10/8/2026 vẫn đang giao dịch quanh mức 4.300 USD/ounce
Tính đến 17h00 ngày 10/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.343,3 USD/ounce, tăng 1,9 USD/ounce vào ngày đầu tuần. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.320 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 137,83 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,6-143,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 5,77 triệu.

Giá vàng thế giới tạm thời ổn định trong phiên giao dịch đầu tuần, sau khi chạm mức cao nhất trong 7 tuần vào thứ Sáu. Nhà đầu tư đang chờ các báo cáo lạm phát mới của Mỹ để đánh giá khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) thay đổi lãi suất trong thời gian tới.
Tính đến 6h37 GMT, vàng giao ngay được giao dịch quanh 4.346,85 USD/ounce, gần như không thay đổi so với phiên trước. Đà tăng cuối tuần qua xuất hiện sau khi báo cáo việc làm phi nông nghiệp của Mỹ gây thất vọng, đưa giá kim loại quý lên mức cao nhất kể từ ngày 17/6.
Dữ liệu mới công bố cho thấy nền kinh tế Mỹ bất ngờ mất việc làm trong tháng 7. Số việc làm tăng thêm của hai tháng trước cũng bị điều chỉnh giảm mạnh, phản ánh thị trường lao động đang yếu hơn những ước tính ban đầu.
Theo ông Tim Waterer, chuyên gia phân tích thị trường trưởng tại KCM Trade, báo cáo việc làm kém tích cực đã làm dịu lo ngại Fed sắp tăng lãi suất, qua đó tạo lực đẩy cho vàng. Sau nhịp tăng mạnh, giá đang bước vào giai đoạn ổn định và có khả năng giữ trên vùng 4.300 USD/ounce trong ngắn hạn.
Phản ứng trước dữ liệu việc làm, thị trường hợp đồng tương lai đã hạ dự báo Fed tăng lãi suất tại cuộc họp ngày 15–16/9. Khả năng tăng lãi suất từ mức trên 50% trước đó đã giảm xuống dưới 50%.
Triển vọng lãi suất thấp hơn thường hỗ trợ giá vàng. Khi lợi suất tiền gửi và trái phiếu giảm, khoảng cách lợi nhuận giữa các tài sản sinh lãi với vàng được thu hẹp, giúp kim loại quý trở nên hấp dẫn hơn.
Tâm điểm của thị trường tuần này là chỉ số giá tiêu dùng Mỹ (CPI), dự kiến công bố vào thứ Tư, cùng chỉ số giá sản xuất (PPI) vào thứ Năm. Nếu hai báo cáo cho thấy áp lực giá cả tiếp tục hạ nhiệt, Fed sẽ có thêm lý do giữ nguyên lãi suất và giá vàng có thể mở rộng đà tăng.
Rủi ro địa chính trị tại Trung Đông cũng cần được theo dõi. Căng thẳng leo thang có thể đẩy giá dầu lên cao, làm gia tăng lo ngại lạm phát và ảnh hưởng đến kỳ vọng lãi suất của Mỹ, từ đó gây sức ép lên vàng.
Iran cho biết đang tiến gần đến thỏa thuận cuối cùng với Oman về việc xác định các tuyến hàng hải mới qua eo biển Hormuz. Tuy nhiên, Tehran vẫn yêu cầu Mỹ đáp ứng một số điều kiện trước khi tuyến vận tải chiến lược này được mở cửa trở lại.
Ở nhóm kim loại quý khác, bạc giao ngay tăng 0,9% lên 64,09 USD/ounce, bạch kim tăng 0,6% lên 1.754,65 USD/ounce. Palladium đi ngược xu hướng khi giảm 0,3%, xuống còn 1.374,50 USD/ounce.