Cập nhật giá vàng chiều 15/10/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 DOJI BTMC Phú Quý thứ Năm
Giá vàng chiều 15/10/2026 chủ yếu đứng giá, BTMC giảm 600.000 đồng, Mi Hồng tăng 500.000 đồng; SJC bán ra 143,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều nay 15/10/2026: Nhiều thương hiệu đứng giá, BTMC giảm 600.000 đồng, Mi Hồng tăng 500.000 đồng
Giá vàng chiều nay 15/10/2026 chủ yếu đi ngang, riêng BTMC giảm 600.000 đồng/lượng ở chiều mua vào, còn Mi Hồng tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.
Tại SJC, PNJ Hà Nội, Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) và DOJI, giá vàng miếng đồng loạt giữ nguyên so với ngày hôm qua. Cả bốn thương hiệu hiện niêm yết giá mua vào ở mức 140,3 triệu đồng/lượng và bán ra 143,3 triệu đồng/lượng, chưa ghi nhận điều chỉnh mới ở cả hai chiều giao dịch.
Riêng Bảo Tín Minh Châu (BTMC) ghi nhận giá vàng miếng giảm 600.000 đồng/lượng ở chiều mua vào so với ngày 14/10, xuống còn 138,2 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra vẫn được doanh nghiệp duy trì ở mức 143,3 triệu đồng/lượng.
Đối với Phú Quý, giá vàng miếng chiều nay tiếp tục ổn định ở mức 139,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,3 triệu đồng/lượng bán ra. Cả hai chiều giao dịch đều không thay đổi so với ngày hôm qua.
Tại Mi Hồng, giá vàng miếng được điều chỉnh tăng thêm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Hiện thương hiệu này niêm yết giá mua vào ở mức 141,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143,0 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 15/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 140,3 | 143,3 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 140,3 | 143,3 | - | - |
| Mi Hồng | 141,5 | 143,0 | +500 | +500 |
| PNJ | 140,3 | 143,3 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 138,2 | 143,3 | -600 | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,3 | 143,3 | - | - |
| Phú Quý | 139,8 | 142,8 | - | - |
Chiều 15/10, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 136,2 triệu đồng/lượng mua vào và 141,2 triệu đồng/lượng bán ra. Bảo Tín Mạnh Hải công bố giá mua vào nhẫn 9999 ở mức 138 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá 139 – 143 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Phú Quý giao dịch nhẫn tròn 9999 ở mức 139,8 – 142,8 triệu đồng/lượng. PNJ niêm yết giá nhẫn 9999 ở mức 139,8 triệu đồng/lượng mua vào và 142,8 triệu đồng/lượng bán ra, tương đương mức giá tại SJC.
Tính đến 16h30 ngày 15/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.157,6 USD/ounce, tăng 52,9 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.080 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 130,73 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,3-143,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 12,57 triệu.
Giá vàng hôm nay trưa 15/10/2026: Nhiều thương hiệu đứng giá, BTMC và Mi Hồng tăng giảm trái chiều
Giá vàng hôm nay trưa 15/10/2026 lúc 11h30 chủ yếu đi ngang, riêng BTMC giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào. Giá bán ra phổ biến ở mức 143,3 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, PNJ Hà Nội, Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) và DOJI, giá vàng miếng đồng loạt giữ nguyên so với ngày hôm qua. Cả bốn thương hiệu hiện niêm yết giá mua vào ở mức 140,3 triệu đồng/lượng và bán ra 143,3 triệu đồng/lượng, chưa ghi nhận điều chỉnh mới ở cả hai chiều giao dịch.
Riêng Bảo Tín Minh Châu (BTMC) ghi nhận giá vàng miếng giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào so với ngày 14/10, xuống còn 138,6 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra vẫn được doanh nghiệp duy trì ở mức 143,3 triệu đồng/lượng.
Đối với Phú Quý, giá vàng miếng trưa nay tiếp tục ổn định ở mức 139,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,3 triệu đồng/lượng bán ra. Cả hai chiều giao dịch đều không thay đổi so với phiên trước.
Trong khi đó, Mi Hồng ghi nhận điều chỉnh giá vàng miếng tăng thêm 300 nghìn đồng ở cả chiều mua vào và bán ra, hiện giao dịch ở mức 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 142,8 triệu đồng/lượng bán ra.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 15/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 140,3 | 143,3 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 140,3 | 143,3 | - | - |
| Mi Hồng | 141,0 | 142,5 | - | - |
| PNJ | 140,3 | 143,3 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 138,8 | 143,3 | -200 | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,3 | 143,3 | - | - |
| Phú Quý | 139,8 | 142,8 | - | - |
Trưa 15/10, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 136,6 triệu đồng/lượng mua vào và 141,6 triệu đồng/lượng bán ra. Bảo Tín Mạnh Hải công bố giá mua vào nhẫn 9999 ở mức 138 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá 139 – 143 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Phú Quý giao dịch nhẫn tròn 9999 ở mức 139,8 – 142,8 triệu đồng/lượng. PNJ niêm yết giá nhẫn 9999 ở mức 139,8 triệu đồng/lượng mua vào và 142,8 triệu đồng/lượng bán ra, tương đương mức giá tại SJC.
Tính đến 11h30 ngày 15/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.145,3 USD/ounce, tăng 41,1 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.090 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 130,39 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,3-143,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 12,91 triệu.
Giá vàng hôm nay 14/10/2026: Vẫn chưa xuống mức thấp nhất năm, người bắt đáy đến nay đã hòa vốn
Giá vàng hôm nay 14/10/2026 đã xuống mức thấp nhất năm hay chưa? So với đáy ngày 10/6, giá vàng miếng SJC hiện vẫn cao hơn 5 triệu đồng/lượng. Người mua vàng đúng đáy tại Mi Hồng đang lãi cao nhất 4 triệu đồng/lượng, trong khi khách hàng Bảo Tín Minh Châu mới chỉ hòa vốn sau hơn 4 tháng nắm giữ.
Tại SJC, giá vàng miếng hiện được mua vào ở mức 140,3 triệu đồng/lượng và bán ra 143,3 triệu đồng/lượng. So với giá bán 138,3 triệu đồng/lượng ngày 10/6, người mua vàng tại thời điểm đó hiện có thể lãi 2 triệu đồng/lượng nếu bán lại. Với 5 lượng vàng, khoản lãi tạm tính lên tới 10 triệu đồng.
PNJ Hà Nội cũng niêm yết vàng miếng ở mức 140,3 triệu đồng/lượng mua vào và 143,3 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua một lượng vàng với giá 138,3 triệu đồng ngày 10/6 hiện có thể lãi 2 triệu đồng nếu bán lại cho doanh nghiệp.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), vàng miếng đang giao dịch ở mức 140,3 – 143,3 triệu đồng/lượng. So với giá bán 138,3 triệu đồng/lượng tại vùng đáy ngày 10/6, người mua khi đó hiện lãi 2 triệu đồng/lượng.
DOJI công bố giá vàng miếng ở mức 140,3 triệu đồng/lượng mua vào và 143,3 triệu đồng/lượng bán ra. Chưa có giá bán ngày 10/6 của doanh nghiệp trong dữ liệu đối chiếu để tính khoản lãi hoặc lỗ của người mua tại thời điểm này.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá vàng miếng hiện được mua vào ở mức 138,8 triệu đồng/lượng và bán ra 143,3 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, ngày 10/6, doanh nghiệp bán vàng với giá 138,8 triệu đồng/lượng. Như vậy, sau hơn 4 tháng nắm giữ, người mua tại đây mới chỉ hòa vốn nếu bán lại hôm nay.
Phú Quý niêm yết vàng miếng ở mức 139,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,3 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua vàng với giá 138,3 triệu đồng/lượng ngày 10/6 hiện có thể lãi 1,5 triệu đồng/lượng. Nếu mua 5 lượng, khoản lãi tạm tính đạt 7,5 triệu đồng.
Riêng Mi Hồng mang lại khoản lãi cao nhất trong nhóm thương hiệu có đủ dữ liệu đối chiếu. Ngày 10/6, doanh nghiệp bán vàng miếng SJC ở mức 137 triệu đồng/lượng, thấp hơn nhiều thương hiệu khác. Hiện giá thu mua đạt 141 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra ở mức 142,5 triệu đồng/lượng, giúp người mua tại thời điểm đó lãi tới 4 triệu đồng/lượng. Với 5 lượng vàng, số tiền lãi tạm tính lên tới 20 triệu đồng.
Như vậy, sau hơn 4 tháng kể từ vùng đáy ngày 10/6, người mua vàng tại Mi Hồng đang có khoản lãi cao nhất trong nhóm được đối chiếu, đạt 4 triệu đồng/lượng, gấp đôi mức lãi tại SJC, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải. Trong khi đó, khách hàng của Bảo Tín Minh Châu vẫn chưa có lãi dù giá vàng hiện cao hơn thời điểm mua.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 15/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Tập đoàn DOJI | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Mi Hồng | 141,0 | 142,5 | -700 | -700 |
| PNJ | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 138,8 | 143,3 | -500 | -1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Phú Quý | 139,8 | 142,8 | -700 | -1000 |
| 1. SJC - Cập nhật: 15/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 139.800.000 ▼ 1.000.000 | 142.800.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.320.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.330.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 139.800.000 ▼ 1.000.000 | 142.900.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.300.000 ▼ 1.000.000 | 141.800.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.396.000 ▼ 990.000 | 140.396.000 ▼ 990.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.711.000 ▼ 750.000 | 106.511.000 ▼ 750.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.784.000 ▼ 680.000 | 96.584.000 ▼ 680.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.857.000 ▼ 610.000 | 86.657.000 ▼ 610.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.028.000 ▼ 583.000 | 82.828.000 ▼ 583.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.487.000 ▼ 417.000 | 59.287.000 ▼ 417.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 15/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 138.800.000 ▼ 500.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 136.800.000 ▼ 500.000 | 141.800.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 136.600.000 ▼ 500.000 | 141.600.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.800.000 ▼ 500.000 | 142.800.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.800.000 ▼ 500.000 | 142.800.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.800.000 ▼ 500.000 | 142.800.000 ▼ 500.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 133.000.000 ±0 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 133.000.000 ±0 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 15/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| TPHCM PNJ | 139.800.000 ▼ 1.000.000 | 142.800.000 ▼ 1.000.000 |
| TPHCM SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội PNJ | 139.800.000 ▼ 1.000.000 | 142.800.000 ▼ 1.000.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 139.800.000 ▼ 1.000.000 | 142.800.000 ▼ 1.000.000 |
| Đà Nẵng SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Tây PNJ | 139.800.000 ▼ 1.000.000 | 142.800.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Tây SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 139.800.000 ▼ 1.000.000 | 142.800.000 ▼ 1.000.000 |
| Tây Nguyên SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 139.800.000 ▼ 1.000.000 | 142.800.000 ▼ 1.000.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 139.800.000 ▼ 1.000.000 | 142.800.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 136.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 136.360.000 ▼ 1.500.000 | 140.860.000 ▼ 1.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 133.390.000 ▼ 1.490.000 | 139.590.000 ▼ 1.490.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 122.960.000 ▼ 1.370.000 | 129.160.000 ▼ 1.370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 95.850.000 ▼ 1.130.000 | 105.750.000 ▼ 1.130.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 85.980.000 ▼ 1.020.000 | 95.880.000 ▼ 1.020.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 81.750.000 ▼ 980.000 | 91.650.000 ▼ 980.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.110.000 ▼ 920.000 | 86.010.000 ▼ 920.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 72.590.000 ▼ 870.000 | 82.490.000 ▼ 870.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.760.000 ▼ 620.000 | 58.660.000 ▼ 620.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.980.000 ▼ 560.000 | 52.880.000 ▼ 560.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.050.000 ▼ 500.000 | 46.950.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 139.800.000 ▼ 1.000.000 | 142.800.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 139.800.000 ▼ 1.000.000 | 142.800.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 133.670.000 ▼ 1.490.000 | 139.870.000 ▼ 1.490.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.000.000 ±0 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 128.940.000 ±0 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 15/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.800.000 ▼ 700.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 139.800.000 ▼ 700.000 | 142.800.000 ▼ 700.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 139.800.000 ▼ 700.000 | 142.800.000 ▼ 700.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 139.700.000 ▼ 700.000 | 142.700.000 ▼ 700.000 |
| Vàng trang sức 999 | 136.400.000 ▼ 1.000.000 | 140.900.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 135.135.000 ▼ 990.000 | 139.590.000 ▼ 990.000 |
| Vàng trang sức 98 | 133.770.000 ▼ 980.000 | 138.180.000 ▼ 980.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 133.000.000 ▼ 500.000 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 15/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 139.000.000 ▼ 500.000 | 143.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.000.000 ▼ 500.000 | 143.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.000.000 ▼ 500.000 | 141.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 137.500.000 ▼ 500.000 | 140.500.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 135.700.000 ▼ 500.000 | 139.000.000 ▼ 500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 15/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.000.000 ▼ 700.000 | 142.500.000 ▼ 700.000 |
| Vàng 99,9% | 141.000.000 ▼ 700.000 | 142.500.000 ▼ 700.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 129.000.000 ▼ 500.000 | 131.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 128.200.000 ▼ 500.000 | 130.200.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 124.400.000 ▼ 500.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 93.500.000 ▼ 500.000 | 96.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 82.000.000 ▼ 500.000 | 85.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 79.000.000 ▼ 500.000 | 82.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 73.000.000 ▼ 500.000 | 76.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 46.500.000 ▼ 500.000 | 49.500.000 ▼ 500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 15/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.000.000 ▼ 500.000 | 142.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 18K (750) | 97.930.000 ▼ 310.000 | 103.430.000 ▼ 310.000 |
| Vàng trắng Au750 | 97.930.000 ▼ 310.000 | 103.430.000 ▼ 310.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 15/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.000.000 ▼ 500.000 | 143.000.000 ▼ 500.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.900.000 ▼ 50.000 | 14.300.000 ▼ 50.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.000.000 ▼ 500.000 | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.000.000 ▼ 500.000 | 142.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 136.900.000 ▼ 500.000 | 141.900.000 ▼ 500.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 132.800.000 ▼ 200.000 | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.300.000 ▼ 200.000 | — |
Sáng 15/10, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 136,8 triệu đồng/lượng mua vào và 141,8 triệu đồng/lượng bán ra. Bảo Tín Mạnh Hải công bố giá mua vào nhẫn 9999 ở mức 138 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá 139 – 143 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Phú Quý giao dịch nhẫn tròn 9999 ở mức 141 – 142,5 triệu đồng/lượng. PNJ niêm yết giá nhẫn 9999 ở mức 139,8 – 142,8 triệu đồng/lượng, tương đương mức giá tại SJC.
Giá vàng thế giới hôm nay 15/10/2026 giảm về sát mức 4.100 USD/ounce, giảm hơn 1,3%
Tính đến 4h00 ngày 15/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.101,0 USD/ounce, giảm 57,3 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.090 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 129,00 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,3-143,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 14,3 triệu.

Giá vàng thế giới giảm mạnh trong phiên giao dịch ngày 14/10, đánh dấu phiên đi xuống thứ ba liên tiếp sau khi số liệu lạm phát Mỹ cao hơn dự báo làm gia tăng khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục nâng lãi suất.
Theo Reuters, lúc 9h03 theo giờ miền Đông nước Mỹ, giá vàng giao ngay giảm 1,7%, xuống còn 4.086,06 USD/ounce, mức thấp nhất kể từ ngày 7/10. Hợp đồng vàng tương lai giao tháng 12 tại Mỹ cũng mất 1,6%, còn 4.108,60 USD/ounce.
Áp lực lên kim loại quý gia tăng khi chỉ số USD tăng 0,4%, cùng với đà đi lên của lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm. Đồng bạc xanh mạnh hơn khiến vàng trở nên đắt đỏ đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác.
Báo cáo mới nhất cho thấy chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ tăng 0,6% trong tháng 9, cao hơn mức 0,4% của tháng trước. Sau khi số liệu được công bố, xác suất Fed nâng lãi suất trong tháng 10 tăng từ 22% lên khoảng 44%.
Dù chịu áp lực ngắn hạn, giới phân tích cho rằng nhu cầu mua vàng của các ngân hàng trung ương và lo ngại về gánh nặng nợ công Mỹ vẫn có thể hỗ trợ giá vàng về dài hạn.