Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng chiều 15/10/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 DOJI BTMC Phú Quý thứ Năm

Văn Khoa • 15/10/2026 16:32

Giá vàng chiều 15/10/2026 chủ yếu đứng giá, BTMC giảm 600.000 đồng, Mi Hồng tăng 500.000 đồng; SJC bán ra 143,3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng chiều nay 15/10/2026: Nhiều thương hiệu đứng giá, BTMC giảm 600.000 đồng, Mi Hồng tăng 500.000 đồng

Giá vàng chiều nay 15/10/2026 chủ yếu đi ngang, riêng BTMC giảm 600.000 đồng/lượng ở chiều mua vào, còn Mi Hồng tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.

Tại SJC, PNJ Hà Nội, Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) và DOJI, giá vàng miếng đồng loạt giữ nguyên so với ngày hôm qua. Cả bốn thương hiệu hiện niêm yết giá mua vào ở mức 140,3 triệu đồng/lượng và bán ra 143,3 triệu đồng/lượng, chưa ghi nhận điều chỉnh mới ở cả hai chiều giao dịch.

Riêng Bảo Tín Minh Châu (BTMC) ghi nhận giá vàng miếng giảm 600.000 đồng/lượng ở chiều mua vào so với ngày 14/10, xuống còn 138,2 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra vẫn được doanh nghiệp duy trì ở mức 143,3 triệu đồng/lượng.

Đối với Phú Quý, giá vàng miếng chiều nay tiếp tục ổn định ở mức 139,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,3 triệu đồng/lượng bán ra. Cả hai chiều giao dịch đều không thay đổi so với ngày hôm qua.

Tại Mi Hồng, giá vàng miếng được điều chỉnh tăng thêm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Hiện thương hiệu này niêm yết giá mua vào ở mức 141,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143,0 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 15/10/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC140,3143,3--
Tập đoàn DOJI140,3143,3--
Mi Hồng141,5143,0+500+500
PNJ140,3143,3--
Bảo Tín Minh Châu138,2143,3-600-
Bảo Tín Mạnh Hải140,3143,3--
Phú Quý139,8142,8--

Chiều 15/10, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 136,2 triệu đồng/lượng mua vào và 141,2 triệu đồng/lượng bán ra. Bảo Tín Mạnh Hải công bố giá mua vào nhẫn 9999 ở mức 138 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá 139 – 143 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Phú Quý giao dịch nhẫn tròn 9999 ở mức 139,8 – 142,8 triệu đồng/lượng. PNJ niêm yết giá nhẫn 9999 ở mức 139,8 triệu đồng/lượng mua vào và 142,8 triệu đồng/lượng bán ra, tương đương mức giá tại SJC.

Tính đến 16h30 ngày 15/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.157,6 USD/ounce, tăng 52,9 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.080 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 130,73 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,3-143,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 12,57 triệu.

Giá vàng hôm nay trưa 15/10/2026: Nhiều thương hiệu đứng giá, BTMC và Mi Hồng tăng giảm trái chiều

Giá vàng hôm nay trưa 15/10/2026 lúc 11h30 chủ yếu đi ngang, riêng BTMC giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào. Giá bán ra phổ biến ở mức 143,3 triệu đồng/lượng.

Tại SJC, PNJ Hà Nội, Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) và DOJI, giá vàng miếng đồng loạt giữ nguyên so với ngày hôm qua. Cả bốn thương hiệu hiện niêm yết giá mua vào ở mức 140,3 triệu đồng/lượng và bán ra 143,3 triệu đồng/lượng, chưa ghi nhận điều chỉnh mới ở cả hai chiều giao dịch.

Riêng Bảo Tín Minh Châu (BTMC) ghi nhận giá vàng miếng giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào so với ngày 14/10, xuống còn 138,6 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra vẫn được doanh nghiệp duy trì ở mức 143,3 triệu đồng/lượng.

Đối với Phú Quý, giá vàng miếng trưa nay tiếp tục ổn định ở mức 139,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,3 triệu đồng/lượng bán ra. Cả hai chiều giao dịch đều không thay đổi so với phiên trước.

Trong khi đó, Mi Hồng ghi nhận điều chỉnh giá vàng miếng tăng thêm 300 nghìn đồng ở cả chiều mua vào và bán ra, hiện giao dịch ở mức 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 142,8 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng hôm nayNgày 15/10/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC140,3143,3--
Tập đoàn DOJI140,3143,3--
Mi Hồng141,0142,5--
PNJ140,3143,3--
Bảo Tín Minh Châu138,8143,3-200-
Bảo Tín Mạnh Hải140,3143,3--
Phú Quý139,8142,8--

Trưa 15/10, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 136,6 triệu đồng/lượng mua vào và 141,6 triệu đồng/lượng bán ra. Bảo Tín Mạnh Hải công bố giá mua vào nhẫn 9999 ở mức 138 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá 139 – 143 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Phú Quý giao dịch nhẫn tròn 9999 ở mức 139,8 – 142,8 triệu đồng/lượng. PNJ niêm yết giá nhẫn 9999 ở mức 139,8 triệu đồng/lượng mua vào và 142,8 triệu đồng/lượng bán ra, tương đương mức giá tại SJC.

Tính đến 11h30 ngày 15/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.145,3 USD/ounce, tăng 41,1 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.090 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 130,39 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,3-143,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 12,91 triệu.

Giá vàng hôm nay 14/10/2026: Vẫn chưa xuống mức thấp nhất năm, người bắt đáy đến nay đã hòa vốn

Giá vàng hôm nay 14/10/2026 đã xuống mức thấp nhất năm hay chưa? So với đáy ngày 10/6, giá vàng miếng SJC hiện vẫn cao hơn 5 triệu đồng/lượng. Người mua vàng đúng đáy tại Mi Hồng đang lãi cao nhất 4 triệu đồng/lượng, trong khi khách hàng Bảo Tín Minh Châu mới chỉ hòa vốn sau hơn 4 tháng nắm giữ.

Tại SJC, giá vàng miếng hiện được mua vào ở mức 140,3 triệu đồng/lượng và bán ra 143,3 triệu đồng/lượng. So với giá bán 138,3 triệu đồng/lượng ngày 10/6, người mua vàng tại thời điểm đó hiện có thể lãi 2 triệu đồng/lượng nếu bán lại. Với 5 lượng vàng, khoản lãi tạm tính lên tới 10 triệu đồng.

PNJ Hà Nội cũng niêm yết vàng miếng ở mức 140,3 triệu đồng/lượng mua vào và 143,3 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua một lượng vàng với giá 138,3 triệu đồng ngày 10/6 hiện có thể lãi 2 triệu đồng nếu bán lại cho doanh nghiệp.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), vàng miếng đang giao dịch ở mức 140,3 – 143,3 triệu đồng/lượng. So với giá bán 138,3 triệu đồng/lượng tại vùng đáy ngày 10/6, người mua khi đó hiện lãi 2 triệu đồng/lượng.

DOJI công bố giá vàng miếng ở mức 140,3 triệu đồng/lượng mua vào và 143,3 triệu đồng/lượng bán ra. Chưa có giá bán ngày 10/6 của doanh nghiệp trong dữ liệu đối chiếu để tính khoản lãi hoặc lỗ của người mua tại thời điểm này.

Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá vàng miếng hiện được mua vào ở mức 138,8 triệu đồng/lượng và bán ra 143,3 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, ngày 10/6, doanh nghiệp bán vàng với giá 138,8 triệu đồng/lượng. Như vậy, sau hơn 4 tháng nắm giữ, người mua tại đây mới chỉ hòa vốn nếu bán lại hôm nay.

Phú Quý niêm yết vàng miếng ở mức 139,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,3 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua vàng với giá 138,3 triệu đồng/lượng ngày 10/6 hiện có thể lãi 1,5 triệu đồng/lượng. Nếu mua 5 lượng, khoản lãi tạm tính đạt 7,5 triệu đồng.

Riêng Mi Hồng mang lại khoản lãi cao nhất trong nhóm thương hiệu có đủ dữ liệu đối chiếu. Ngày 10/6, doanh nghiệp bán vàng miếng SJC ở mức 137 triệu đồng/lượng, thấp hơn nhiều thương hiệu khác. Hiện giá thu mua đạt 141 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra ở mức 142,5 triệu đồng/lượng, giúp người mua tại thời điểm đó lãi tới 4 triệu đồng/lượng. Với 5 lượng vàng, số tiền lãi tạm tính lên tới 20 triệu đồng.

Như vậy, sau hơn 4 tháng kể từ vùng đáy ngày 10/6, người mua vàng tại Mi Hồng đang có khoản lãi cao nhất trong nhóm được đối chiếu, đạt 4 triệu đồng/lượng, gấp đôi mức lãi tại SJC, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải. Trong khi đó, khách hàng của Bảo Tín Minh Châu vẫn chưa có lãi dù giá vàng hiện cao hơn thời điểm mua.

Giá vàng hôm nayNgày 15/10/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC140,3143,3-1000-1000
Tập đoàn DOJI140,3143,3-1000-1000
Mi Hồng141,0142,5-700-700
PNJ140,3143,3-1000-1000
Bảo Tín Minh Châu138,8143,3-500-1000
Bảo Tín Mạnh Hải140,3143,3-1000-1000
Phú Quý139,8142,8-700-1000
1. SJC - Cập nhật: 15/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ139.800.000
▼ 1.000.000
142.800.000
▼ 1.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.300.000
▼ 1.000.000
143.300.000
▼ 1.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ140.300.000
▼ 1.000.000
143.320.000
▼ 1.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ140.300.000
▼ 1.000.000
143.330.000
▼ 1.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ139.800.000
▼ 1.000.000
142.900.000
▼ 1.000.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%137.300.000
▼ 1.000.000
141.800.000
▼ 1.000.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%133.396.000
▼ 990.000
140.396.000
▼ 990.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%96.711.000
▼ 750.000
106.511.000
▼ 750.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%86.784.000
▼ 680.000
96.584.000
▼ 680.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%76.857.000
▼ 610.000
86.657.000
▼ 610.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%73.028.000
▼ 583.000
82.828.000
▼ 583.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%49.487.000
▼ 417.000
59.287.000
▼ 417.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.300.000
▼ 1.000.000
143.300.000
▼ 1.000.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.300.000
▼ 1.000.000
143.300.000
▼ 1.000.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.300.000
▼ 1.000.000
143.300.000
▼ 1.000.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.300.000
▼ 1.000.000
143.300.000
▼ 1.000.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.300.000
▼ 1.000.000
143.300.000
▼ 1.000.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.300.000
▼ 1.000.000
143.300.000
▼ 1.000.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.300.000
▼ 1.000.000
143.300.000
▼ 1.000.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.300.000
▼ 1.000.000
143.300.000
▼ 1.000.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.300.000
▼ 1.000.000
143.300.000
▼ 1.000.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.300.000
▼ 1.000.000
143.300.000
▼ 1.000.000
2. BTMC - Cập nhật: 15/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC138.800.000
▼ 500.000
143.300.000
▼ 1.000.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9136.800.000
▼ 500.000
141.800.000
▼ 500.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9136.600.000
▼ 500.000
141.600.000
▼ 500.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU138.800.000
▼ 500.000
142.800.000
▼ 500.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU138.800.000
▼ 500.000
142.800.000
▼ 500.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU138.800.000
▼ 500.000
142.800.000
▼ 500.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)133.000.000
±0
—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)133.000.000
±0
—
3. PNJ - Cập nhật: 15/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC140.300.000
▼ 1.000.000
143.300.000
▼ 1.000.000
TPHCM PNJ139.800.000
▼ 1.000.000
142.800.000
▼ 1.000.000
TPHCM SJC140.300.000
▼ 1.000.000
143.300.000
▼ 1.000.000
Hà Nội PNJ139.800.000
▼ 1.000.000
142.800.000
▼ 1.000.000
Đà Nẵng PNJ139.800.000
▼ 1.000.000
142.800.000
▼ 1.000.000
Đà Nẵng SJC140.300.000
▼ 1.000.000
143.300.000
▼ 1.000.000
Miền Tây PNJ139.800.000
▼ 1.000.000
142.800.000
▼ 1.000.000
Miền Tây SJC140.300.000
▼ 1.000.000
143.300.000
▼ 1.000.000
Tây Nguyên PNJ139.800.000
▼ 1.000.000
142.800.000
▼ 1.000.000
Tây Nguyên SJC140.300.000
▼ 1.000.000
143.300.000
▼ 1.000.000
Đông Nam Bộ PNJ139.800.000
▼ 1.000.000
142.800.000
▼ 1.000.000
Đông Nam Bộ SJC140.300.000
▼ 1.000.000
143.300.000
▼ 1.000.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9139.800.000
▼ 1.000.000
142.800.000
▼ 1.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9136.500.000
▼ 1.500.000
141.000.000
▼ 1.500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999136.360.000
▼ 1.500.000
140.860.000
▼ 1.500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99133.390.000
▼ 1.490.000
139.590.000
▼ 1.490.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)122.960.000
▼ 1.370.000
129.160.000
▼ 1.370.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)95.850.000
▼ 1.130.000
105.750.000
▼ 1.130.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)85.980.000
▼ 1.020.000
95.880.000
▼ 1.020.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)81.750.000
▼ 980.000
91.650.000
▼ 980.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)76.110.000
▼ 920.000
86.010.000
▼ 920.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)72.590.000
▼ 870.000
82.490.000
▼ 870.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.760.000
▼ 620.000
58.660.000
▼ 620.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.980.000
▼ 560.000
52.880.000
▼ 560.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.050.000
▼ 500.000
46.950.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9139.800.000
▼ 1.000.000
142.800.000
▼ 1.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9139.800.000
▼ 1.000.000
142.800.000
▼ 1.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920133.670.000
▼ 1.490.000
139.870.000
▼ 1.490.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99132.000.000
±0
—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99128.940.000
±0
—
4. Phú Quý - Cập nhật: 15/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.800.000
▼ 700.000
143.300.000
▼ 1.000.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9139.800.000
▼ 700.000
142.800.000
▼ 700.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9139.800.000
▼ 700.000
142.800.000
▼ 700.000
Phú quý 1 lượng 99.9139.700.000
▼ 700.000
142.700.000
▼ 700.000
Vàng trang sức 999136.400.000
▼ 1.000.000
140.900.000
▼ 1.000.000
Vàng trang sức 99135.135.000
▼ 990.000
139.590.000
▼ 990.000
Vàng trang sức 98133.770.000
▼ 980.000
138.180.000
▼ 980.000
Vàng 999.9 phi SJC133.000.000
▼ 500.000
—
5. DOJI - Cập nhật: 15/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL139.000.000
▼ 500.000
143.000.000
▼ 500.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng139.000.000
▼ 500.000
143.000.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.99138.000.000
▼ 500.000
141.000.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.9137.500.000
▼ 500.000
140.500.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99135.700.000
▼ 500.000
139.000.000
▼ 500.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 15/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.000.000
▼ 700.000
142.500.000
▼ 700.000
Vàng 99,9%141.000.000
▼ 700.000
142.500.000
▼ 700.000
Vàng 9T85 (98,5%)129.000.000
▼ 500.000
131.000.000
▼ 500.000
Vàng 9T8 (98,0%)128.200.000
▼ 500.000
130.200.000
▼ 500.000
Vàng 95 (95,0%)124.400.000
▼ 500.000
—
Vàng V75 (75,0%)93.500.000
▼ 500.000
96.500.000
▼ 500.000
Vàng V68 (68,0%)82.000.000
▼ 500.000
85.000.000
▼ 500.000
Vàng 6T1 (61,0%)79.000.000
▼ 500.000
82.000.000
▼ 500.000
Vàng 14K (58,0%)73.000.000
▼ 500.000
76.000.000
▼ 500.000
Vàng 10K (41,0%)46.500.000
▼ 500.000
49.500.000
▼ 500.000
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 15/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.000.000
▼ 500.000
142.500.000
▼ 500.000
Vàng 18K (750)97.930.000
▼ 310.000
103.430.000
▼ 310.000
Vàng trắng Au75097.930.000
▼ 310.000
103.430.000
▼ 310.000
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 15/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)140.300.000
▼ 1.000.000
143.300.000
▼ 1.000.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)139.000.000
▼ 500.000
143.000.000
▼ 500.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.900.000
▼ 50.000
14.300.000
▼ 50.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH138.000.000
▼ 500.000
—
Vàng trang sức 24K (999.9)137.000.000
▼ 500.000
142.000.000
▼ 500.000
Vàng trang sức 24K (99.9)136.900.000
▼ 500.000
141.900.000
▼ 500.000
Vàng nguyên liệu 999,9132.800.000
▼ 200.000
—
Vàng nguyên liệu 99.9132.300.000
▼ 200.000
—

Sáng 15/10, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 136,8 triệu đồng/lượng mua vào và 141,8 triệu đồng/lượng bán ra. Bảo Tín Mạnh Hải công bố giá mua vào nhẫn 9999 ở mức 138 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá 139 – 143 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Phú Quý giao dịch nhẫn tròn 9999 ở mức 141 – 142,5 triệu đồng/lượng. PNJ niêm yết giá nhẫn 9999 ở mức 139,8 – 142,8 triệu đồng/lượng, tương đương mức giá tại SJC.

Giá vàng thế giới hôm nay 15/10/2026 giảm về sát mức 4.100 USD/ounce, giảm hơn 1,3%

Tính đến 4h00 ngày 15/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.101,0 USD/ounce, giảm 57,3 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.090 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 129,00 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,3-143,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 14,3 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 15 10 2026 giảm về sát mức 4.100 USD ounce, giảm hơn 1,3%
Giá vàng thế giới hôm nay 15/10/2026 giảm về sát mức 4.100 USD/ounce, giảm hơn 1,3%

Giá vàng thế giới giảm mạnh trong phiên giao dịch ngày 14/10, đánh dấu phiên đi xuống thứ ba liên tiếp sau khi số liệu lạm phát Mỹ cao hơn dự báo làm gia tăng khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục nâng lãi suất.

Theo Reuters, lúc 9h03 theo giờ miền Đông nước Mỹ, giá vàng giao ngay giảm 1,7%, xuống còn 4.086,06 USD/ounce, mức thấp nhất kể từ ngày 7/10. Hợp đồng vàng tương lai giao tháng 12 tại Mỹ cũng mất 1,6%, còn 4.108,60 USD/ounce.

Áp lực lên kim loại quý gia tăng khi chỉ số USD tăng 0,4%, cùng với đà đi lên của lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm. Đồng bạc xanh mạnh hơn khiến vàng trở nên đắt đỏ đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác.

Báo cáo mới nhất cho thấy chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ tăng 0,6% trong tháng 9, cao hơn mức 0,4% của tháng trước. Sau khi số liệu được công bố, xác suất Fed nâng lãi suất trong tháng 10 tăng từ 22% lên khoảng 44%.

Dù chịu áp lực ngắn hạn, giới phân tích cho rằng nhu cầu mua vàng của các ngân hàng trung ương và lo ngại về gánh nặng nợ công Mỹ vẫn có thể hỗ trợ giá vàng về dài hạn.

x
x

Cập nhật giá vàng chiều 15/10/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 DOJI BTMC Phú Quý thứ Năm
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO