Cập nhật giá vàng chiều 16/10/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 DOJI BTMC Phú Quý thứ Sáu
Giá vàng chiều 16/10/2026 bật tăng tới 600.000 đồng/lượng, vàng miếng SJC lên 143,9 triệu đồng/lượng, cao hơn giá vàng thế giới 12,6 triệu đồng.
Giá vàng chiều 16/10/2026: Đồng loạt phục hồi, nhiều thương hiệu tăng thêm 600.000 đồng/lượng
Giá vàng chiều 16/10/2026 ghi nhận đà phục hồi tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn, với mức tăng phổ biến từ 300.000 đến 600.000 đồng/lượng. Giá vàng miếng bán ra tại nhiều thương hiệu hiện đạt 143,9 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng chiều nay tăng thêm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch so với hôm qua. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp niêm yết giá mua vào ở mức 140,9 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 143,9 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng ghi nhận mức tăng 600.000 đồng/lượng đối với vàng miếng. Hiện giá mua vào được công bố ở mức 140,9 triệu đồng/lượng, giá bán ra là 143,9 triệu đồng/lượng, tiếp tục duy trì khoảng cách 3 triệu đồng giữa hai chiều giao dịch.
Đối với Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), vàng miếng được điều chỉnh tăng 600.000 đồng/lượng so với ngày 15/10. Với mức tăng này, giá mua vào đã lên 140,9 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra chạm mốc 143,9 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, đà phục hồi tiếp tục được ghi nhận khi doanh nghiệp nâng giá vàng miếng thêm 600.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và bán. Bảng giá chiều 16/10 hiện niêm yết mức 140,9 triệu đồng/lượng mua vào và 143,9 triệu đồng/lượng bán ra.
Riêng Bảo Tín Minh Châu (BTMC) có diễn biến khác biệt khi chỉ điều chỉnh tăng giá mua vào thêm 400.000 đồng/lượng, lên mức 138,6 triệu đồng/lượng. Ở chiều bán ra, doanh nghiệp giữ nguyên mức niêm yết 143,3 triệu đồng/lượng so với hôm qua.
Phú Quý ghi nhận mức tăng không đồng đều giữa hai chiều giao dịch. Cụ thể, giá mua vào tăng 500.000 đồng/lượng, đạt 140,3 triệu đồng/lượng; chiều bán ra tăng mạnh hơn, thêm 600.000 đồng/lượng, đưa giá niêm yết lên 143,9 triệu đồng/lượng.
Trong phiên chiều tại Mi Hồng, giá vàng tiếp tục nhích lên 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với ngày trước đó. Sau khi điều chỉnh, thương hiệu này đang giao dịch vàng ở mức 141,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,3 triệu đồng/lượng bán ra.
Hôm nay, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 136,6 – 141,6 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Bảo Tín Mạnh Hải công bố giá mua nhẫn 9999 ở mức 138,5 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 giao dịch ở mức 139,5 – 143,5 triệu đồng/lượng; Phú Quý niêm yết 140,3 – 143,3 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng nhẫn PNJ ở mức 139,8 – 142,8 triệu đồng/lượng, còn SJC là 140,4 – 143,4 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 16/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 140,9 | 143,9 | +600 | +600 |
| Tập đoàn DOJI | 140,9 | 143,9 | +600 | +600 |
| Mi Hồng | 141,8 | 143,3 | +300 | +300 |
| PNJ | 140,9 | 143,9 | +600 | +600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 138,6 | 143,3 | +400 | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,9 | 143,9 | +600 | +600 |
| Phú Quý | 140,3 | 143,9 | +500 | +600 |
Tính đến 16h40 ngày 16/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.179,1 USD/ounce, tăng 9,3 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.060 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,30 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,9-143,9 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 12,6 triệu.
Giá vàng hôm nay 16/10/2026: Người mua 1 lượng vàng nửa năm trước lỗ ngang giá một chiếc Honda Vision 2026
Mua 1 lượng vàng miếng cách đây nửa năm, người giữ đến ngày 16/10 đang chịu khoản lỗ từ 30,2 đến 34,6 triệu đồng, tương đương gần 18–20% số vốn ban đầu. Đáng chú ý, số tiền lỗ lớn nhất được ghi nhận tại Bảo Tín Minh Châu, gần bằng giá niêm yết của một chiếc Honda Vision 2026 phiên bản Đặc biệt. Trong khi đó, giá vàng miếng tại nhiều thương hiệu hiện được bán ra ở mức 143,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn đáng kể so với giữa tháng 4.
Tại SJC, giá vàng miếng được niêm yết ở mức 140,3 – 143,3 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). So với giá bán 173,5 triệu đồng/lượng ngày 15/4, người mua 1 lượng vàng thời điểm đó hiện lỗ 33,2 triệu đồng nếu bán lại.
PNJ Hà Nội công bố giá vàng miếng ở mức 140,3 triệu đồng/lượng mua vào và 143,3 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua từ ngày 15/4 cũng đang chịu khoản lỗ 33,2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) niêm yết vàng miếng ở mức 140,3 – 143,3 triệu đồng/lượng. Với giá bán ngày 15/4 là 173 triệu đồng/lượng, người mua cách đây nửa năm hiện lỗ 32,7 triệu đồng/lượng.
DOJI giao dịch vàng miếng ở mức 140,3 triệu đồng/lượng mua vào và 143,3 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức giá 172,8 triệu đồng/lượng ngày 15/4, khoản lỗ của người mua 1 lượng vàng là 32,5 triệu đồng.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá vàng miếng được mua vào ở mức 138,2 triệu đồng/lượng và bán ra 143,3 triệu đồng/lượng. Đây là thương hiệu ghi nhận khoản lỗ lớn nhất trong nhóm khảo sát, lên tới 34,6 triệu đồng/lượng so với giá bán ngày 15/4 là 172,8 triệu đồng/lượng, tương đương hơn 20% số tiền ban đầu.
Phú Quý công bố giá vàng miếng ở mức 139,8 – 143,3 triệu đồng/lượng. Người mua 1 lượng vàng ngày 15/4 với giá 173,5 triệu đồng hiện chịu khoản lỗ 33,7 triệu đồng nếu bán lại.
Cuối cùng, Mi Hồng niêm yết giá vàng miếng ở mức 141,5 triệu đồng/lượng mua vào và 143 triệu đồng/lượng bán ra. So với giá bán 171,7 triệu đồng/lượng cách đây nửa năm, người mua đang lỗ 30,2 triệu đồng/lượng.
Như vậy, người mua 1 lượng vàng miếng ngày 15/4 nếu bán lại theo giá thu mua ngày 16/10 sẽ mất từ 30,2 đến 34,6 triệu đồng, tùy thương hiệu. Riêng khoản lỗ 34,6 triệu đồng tại BTMC gần tương đương giá niêm yết khoảng 34,55 triệu đồng của một chiếc Honda Vision 2026 phiên bản Đặc biệt, chưa tính chi phí lăn bánh.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 16/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 140,3 | 143,3 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 140,3 | 143,3 | - | - |
| Mi Hồng | 141,5 | 143,0 | +500 | +500 |
| PNJ | 140,3 | 143,3 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 138,2 | 143,3 | -600 | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,3 | 143,3 | - | - |
| Phú Quý | 139,8 | 142,8 | - | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 16/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 139.800.000 ±0 | 142.800.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 140.300.000 ±0 | 143.320.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.300.000 ±0 | 143.330.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 139.800.000 ±0 | 142.900.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.300.000 ±0 | 141.800.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.396.000 ±0 | 140.396.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.711.000 ±0 | 106.511.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.784.000 ±0 | 96.584.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.857.000 ±0 | 86.657.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.028.000 ±0 | 82.828.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.487.000 ±0 | 59.287.000 ±0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 16/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 138.200.000 ▼ 600.000 | 143.300.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 136.200.000 ▼ 600.000 | 141.200.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 136.000.000 ▼ 600.000 | 141.000.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.200.000 ▼ 600.000 | 142.200.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.200.000 ▼ 600.000 | 142.200.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.200.000 ▼ 600.000 | 142.200.000 ▼ 600.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 132.300.000 ▼ 700.000 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.300.000 ▼ 700.000 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 16/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 140.300.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| TPHCM PNJ | 139.800.000 ±0 | 142.800.000 ±0 |
| TPHCM SJC | 140.300.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Hà Nội PNJ | 139.800.000 ±0 | 142.800.000 ±0 |
| Đà Nẵng PNJ | 139.800.000 ±0 | 142.800.000 ±0 |
| Đà Nẵng SJC | 140.300.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Miền Tây PNJ | 139.800.000 ±0 | 142.800.000 ±0 |
| Miền Tây SJC | 140.300.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Tây Nguyên PNJ | 139.800.000 ±0 | 142.800.000 ±0 |
| Tây Nguyên SJC | 140.300.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 139.800.000 ±0 | 142.800.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.300.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 139.800.000 ±0 | 142.800.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 136.500.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 136.360.000 ±0 | 140.860.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 133.390.000 ±0 | 139.590.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 122.960.000 ±0 | 129.160.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 95.850.000 ±0 | 105.750.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 85.980.000 ±0 | 95.880.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 81.750.000 ±0 | 91.650.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.110.000 ±0 | 86.010.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 72.590.000 ±0 | 82.490.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.760.000 ±0 | 58.660.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.980.000 ±0 | 52.880.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.050.000 ±0 | 46.950.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 139.800.000 ±0 | 142.800.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 139.800.000 ±0 | 142.800.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 133.670.000 ±0 | 139.870.000 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.000.000 ±0 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 128.940.000 ±0 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 16/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.800.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 139.800.000 ±0 | 142.800.000 ±0 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 139.800.000 ±0 | 142.800.000 ±0 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 139.700.000 ±0 | 142.700.000 ±0 |
| Vàng trang sức 999 | 136.900.000 ▲ +500.000 | 141.400.000 ▲ +500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 135.630.000 ▲ +495.000 | 140.085.000 ▲ +495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 134.260.000 ▲ +490.000 | 138.670.000 ▲ +490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 132.500.000 ▼ 500.000 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 16/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 139.000.000 ±0 | 143.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.000.000 ±0 | 143.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 137.500.000 ±0 | 140.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 135.700.000 ±0 | 139.000.000 ±0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 16/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.500.000 ▲ +500.000 | 143.000.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 99,9% | 141.500.000 ▲ +500.000 | 143.000.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 129.200.000 ▲ +200.000 | 131.200.000 ▲ +200.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 128.400.000 ▲ +200.000 | 130.400.000 ▲ +200.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 124.600.000 ▲ +200.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.000.000 ▲ +500.000 | 97.000.000 ▲ +500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 82.500.000 ▲ +500.000 | 85.500.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 79.500.000 ▲ +500.000 | 82.500.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 73.500.000 ▲ +500.000 | 76.500.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.000.000 ▲ +500.000 | 50.000.000 ▲ +500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 16/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 138.500.000 ▼ 500.000 | 142.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 18K (750) | 97.460.000 ▼ 470.000 | 102.960.000 ▼ 470.000 |
| Vàng trắng Au750 | 97.460.000 ▼ 470.000 | 102.960.000 ▼ 470.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 16/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 140.300.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.000.000 ±0 | 143.000.000 ±0 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.900.000 ±0 | 14.300.000 ±0 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.000.000 ±0 | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.000.000 ±0 | 142.000.000 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 136.900.000 ±0 | 141.900.000 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 132.700.000 ▼ 100.000 | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.200.000 ▼ 100.000 | — |
Sáng 16/10, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 136,2 triệu đồng/lượng mua vào và 141,2 triệu đồng/lượng bán ra. Bảo Tín Mạnh Hải công bố giá mua vào nhẫn 9999 ở mức 138 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá 139 – 143 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Phú Quý giao dịch nhẫn tròn 9999 ở mức 139,8 – 142,8 triệu đồng/lượng. PNJ niêm yết giá nhẫn 9999 ở mức 139,8 – 142,8 triệu đồng/lượng, tương đương mức giá tại SJC.
Giá vàng thế giới hôm nay 16/10/2026 phục hồi về mức 4.150 USD/ounce, tăng hơn 1%
Tính đến 4h00 ngày 16/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.155,6 USD/ounce, tăng 51,5 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.060 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 130,57 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,3-143,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 12,73 triệu.

Giá vàng thế giới phục hồi mạnh trong phiên giao dịch ngày 15/10, hướng tới chấm dứt chuỗi ba phiên giảm liên tiếp nhờ đồng USD suy yếu và lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ xuống thấp.
Theo Reuters, vào lúc 9h30 theo giờ miền Đông nước Mỹ (20h30 giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay tăng 1,3%, lên 4.156,52 USD/ounce, sau khi chạm mức thấp nhất một tuần trong phiên trước đó. Hợp đồng vàng tương lai giao tháng 12 tại Mỹ cũng tăng 1,7%, đạt 4.177,80 USD/ounce.
Đà phục hồi của kim loại quý được hỗ trợ khi chỉ số USD giảm 0,5%, còn lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm xuống mức thấp nhất trong ba tuần. Đồng bạc xanh mất giá giúp vàng trở nên hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác.
Đáng chú ý, dù lạm phát Mỹ tiếp tục nóng lên, thị trường vẫn chưa đặt cược lớn vào khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất ngay trong tháng 10. Theo công cụ FedWatch của CME, xác suất Fed nâng lãi suất trong cuộc họp sắp tới được định giá ở khoảng 30%.
Bên cạnh vàng, các kim loại quý khác cũng ghi nhận diễn biến tích cực. Giá bạc giao ngay tăng 2,1%, đạt 56,78 USD/ounce; bạch kim tăng 0,6%, lên 1.616,54 USD/ounce; còn palladium tăng 3,4%, đạt 1.131,25 USD/ounce.