Cập nhật giá vàng chiều 19/10/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 DOJI BTMC Phú Quý thứ Hai
Giá vàng hôm nay chiều 19/10/2026 tiếp tục giảm tới 500.000 đồng/lượng. Vàng miếng SJC, DOJI còn 143,1 triệu đồng, trái chiều với giá vàng thế giới.
Giá vàng hôm nay trưa 19/10/2026: Vàng miếng tiếp tục giảm, SJC và DOJI còn 143,1 triệu đồng/lượng
Giá vàng chiều 19/10/2026 tiếp tục xu hướng giảm từ tuần trước, với mức điều chỉnh từ 200.000 đến 500.000 đồng/lượng. Giá vàng miếng bán ra tại nhiều thương hiệu hiện còn 143,1 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, PNJ Hà Nội, BTMH, và DOJI, giá vàng miếng đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng, xuống còn 140,1 triệu đồng mua vào và 143,1 triệu đồng bán ra.
Tiếp đến Phú Quý cùng ghi nhận đà giảm, giá vàng mua vào đang ở mức 139,6 triệu đồng/lượng, giảm 400 nghìn đồng. Giá vàng bán ra dừng ở mức 143,1 triệu đồng/lượng, giảm 500 nghìn đồng.
Riêng Bảo Tín Minh Châu (BTMC) điều chỉnh trái chiều khi nâng giá mua thêm 200.000 đồng, lên 138,8 triệu đồng/lượng, nhưng hạ giá bán 500.000 đồng, còn 143,1 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Mi Hồng giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch ở mức 141,3 – 142,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
| Giá vàng hôm nay | Ngày 19/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 140,1 | 143,1 | -500 | -500 |
| Tập đoàn DOJI | 140,1 | 143,1 | -500 | -500 |
| Mi Hồng | 141,3 | 142,8 | -300 | -300 |
| PNJ | 140,1 | 143,1 | -500 | -500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 138,8 | 143,1 | +200 | -300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,1 | 143,1 | -500 | -500 |
| Phú Quý | 139,6 | 143,1 | -400 | -500 |
Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay tại Bảo Tín Minh Châu ở mức 136,7 – 141,7 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào 138,1 triệu đồng/lượng.
DOJI giao dịch ở mức 139,1 – 143,1 triệu đồng/lượng; Phú Quý đạt 139,6 – 142,6 triệu đồng/lượng. PNJ niêm yết 139,4 – 142,4 triệu đồng/lượng, còn SJC ở mức 139,3 – 142,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới nhích tăng trong phiên đầu tuần (19/10), được hỗ trợ bởi đà giảm của giá dầu. Nhà đầu tư tiếp tục đánh giá khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất vào cuối năm nay, đồng thời chờ đợi thêm tín hiệu về định hướng chính sách tiền tệ.
Vào lúc 16h00 theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay tăng 0,3%, lên 4.175,60 USD/ounce. Trong khi đó, vàng tương lai giao tháng 12 tại Mỹ tăng 0,4%, đạt 4.196,40 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay 19/10/2026: Mua 1 lượng vàng đầu tháng 10, chưa đầy 3 tuần lỗ tới gần 6 triệu đồng
Mua vàng từ đầu tháng đến nay đang lỗ tới gần 6 triệu đồng nếu bán lại, tùy thương hiệu. Bảo Tín Minh Châu đang là thương hiệu nhận khoản lỗ lớn nhất, tương đương gần 30 triệu đồng với 5 lượng vàng. Dù giá bán vàng miếng SJC hiện chỉ thấp hơn đầu tháng 700.000 đồng/lượng, số tiền người mua thực tế mất lớn hơn nhiều do chênh lệch giữa giá mua vào và bán ra.
Tại SJC, giá vàng miếng hôm nay được niêm yết ở mức 140,6 – 143,6 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). So với giá bán 144,3 triệu đồng/lượng ngày 1/10, người mua 1 lượng vàng đầu tháng hiện lỗ 3,7 triệu đồng nếu bán lại, tương đương 18,5 triệu đồng với 5 lượng.
PNJ Hà Nội công bố giá vàng miếng ở mức 140,6 triệu đồng/lượng mua vào và 143,6 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua vàng ngày 1/10 với giá 144,3 triệu đồng/lượng cũng đang chịu khoản lỗ 3,7 triệu đồng cho mỗi lượng nắm giữ.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), giá vàng miếng được niêm yết ở mức 140,6 – 143,6 triệu đồng/lượng. So với mức bán ra 144,3 triệu đồng/lượng đầu tháng 10, người mua hiện lỗ 3,7 triệu đồng/lượng, tương đương 11,1 triệu đồng nếu nắm giữ 3 lượng vàng.
DOJI giao dịch vàng miếng ở mức 140,6 triệu đồng/lượng mua vào và 143,6 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua từ ngày 1/10 với giá 144,3 triệu đồng/lượng hiện cũng lỗ 3,7 triệu đồng, tương đương khoảng 2,6% số vốn ban đầu.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá vàng miếng được mua vào ở mức 138,4 triệu đồng/lượng và bán ra 143,6 triệu đồng/lượng. Đây là thương hiệu ghi nhận khoản lỗ lớn nhất trong nhóm khảo sát, lên tới 5,9 triệu đồng/lượng so với giá bán 144,3 triệu đồng ngày 1/10. Người mua 3 lượng vàng tại đây đang lỗ 17,7 triệu đồng, còn 5 lượng mất tới 29,5 triệu đồng.
Phú Quý công bố giá vàng miếng ở mức 140,6 – 143,6 triệu đồng/lượng. Với giá bán đầu tháng là 144,3 triệu đồng/lượng, người mua thời điểm đó hiện chịu khoản lỗ 3,7 triệu đồng nếu bán lại, tương đương 18,5 triệu đồng với 5 lượng vàng.
Cuối cùng, Mi Hồng niêm yết giá vàng miếng ở mức 141,7 triệu đồng/lượng mua vào và 143,2 triệu đồng/lượng bán ra. So với giá bán 144,2 triệu đồng/lượng ngày 1/10, người mua hiện lỗ 2,5 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong 7 thương hiệu được khảo sát.
Như vậy, người mua 1 lượng vàng miếng ngày 1/10 nếu bán lại theo giá thu mua ngày 19/10 sẽ mất từ 2,5 đến 5,9 triệu đồng, tùy thương hiệu. Riêng tại BTMC, giá bán ra chỉ giảm 700.000 đồng/lượng so với đầu tháng nhưng khoản lỗ thực tế của người mua lên tới 5,9 triệu đồng/lượng. Nguyên nhân nằm ở chênh lệch mua – bán hiện lên tới 5,2 triệu đồng/lượng tại doanh nghiệp này, cao hơn đáng kể mức 3 triệu đồng tại SJC, PNJ, DOJI và BTMH.
Sáng 19/10/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 136,4 – 141,4 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn 9999 có giá thu mua 138,1 triệu đồng/lượng.
DOJI công bố giá nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 139,1 – 143,1 triệu đồng/lượng. Phú Quý giao dịch nhẫn tròn 9999 ở mức 140 – 143 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ và SJC cùng niêm yết vàng nhẫn 9999 ở mức 140,1 triệu đồng/lượng mua vào và 143,1 triệu đồng/lượng bán ra.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 19/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến cuối cùng (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 140,6 | 143,6 | -300 | -300 |
| Tập đoàn DOJI | 140,6 | 143,6 | -300 | -300 |
| Mi Hồng | 141,7 | 143,2 | -300 | -300 |
| PNJ | 140,6 | 143,6 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 138,4 | 143,6 | -400 | -300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,6 | 143,6 | -300 | -300 |
| Phú Quý | 140,6 | 143,6 | -300 | -300 |
| 1. SJC - Cập nhật: 19/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.100.000 ▼ 300.000 | 143.100.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ 300.000 | 143.600.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 140.600.000 ▼ 300.000 | 143.620.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.600.000 ▼ 300.000 | 143.630.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.100.000 ▼ 300.000 | 143.200.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.600.000 ▼ 300.000 | 142.100.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.693.000 ▼ 297.000 | 140.693.000 ▼ 297.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.936.000 ▼ 225.000 | 106.736.000 ▼ 225.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.988.000 ▼ 204.000 | 96.788.000 ▼ 204.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.040.000 ▼ 183.000 | 86.840.000 ▼ 183.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.203.000 ▼ 175.000 | 83.003.000 ▼ 175.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.612.000 ▼ 125.000 | 59.412.000 ▼ 125.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ 300.000 | 143.600.000 ▼ 300.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ 300.000 | 143.600.000 ▼ 300.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ 300.000 | 143.600.000 ▼ 300.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ 300.000 | 143.600.000 ▼ 300.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ 300.000 | 143.600.000 ▼ 300.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ 300.000 | 143.600.000 ▼ 300.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ 300.000 | 143.600.000 ▼ 300.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ 300.000 | 143.600.000 ▼ 300.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ 300.000 | 143.600.000 ▼ 300.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ 300.000 | 143.600.000 ▼ 300.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 19/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 138.400.000 ▼ 400.000 | 143.600.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 136.400.000 ▼ 400.000 | 141.400.000 ▼ 400.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 136.200.000 ▼ 400.000 | 141.200.000 ▼ 400.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.400.000 ▼ 400.000 | 142.400.000 ▼ 400.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.400.000 ▼ 400.000 | 142.400.000 ▼ 400.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.400.000 ▼ 400.000 | 142.400.000 ▼ 400.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 132.500.000 ▼ 200.000 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.300.000 ▼ 200.000 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 19/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 140.600.000 ▼ 300.000 | 143.600.000 ▼ 300.000 |
| TPHCM PNJ | 140.100.000 ▼ 200.000 | 143.100.000 ▼ 200.000 |
| TPHCM SJC | 140.600.000 ▼ 300.000 | 143.600.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội PNJ | 140.100.000 ▼ 200.000 | 143.100.000 ▼ 200.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.100.000 ▼ 200.000 | 143.100.000 ▼ 200.000 |
| Đà Nẵng SJC | 140.600.000 ▼ 300.000 | 143.600.000 ▼ 300.000 |
| Miền Tây PNJ | 140.100.000 ▼ 200.000 | 143.100.000 ▼ 200.000 |
| Miền Tây SJC | 140.600.000 ▼ 300.000 | 143.600.000 ▼ 300.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.100.000 ▼ 200.000 | 143.100.000 ▼ 200.000 |
| Tây Nguyên SJC | 140.600.000 ▼ 300.000 | 143.600.000 ▼ 300.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.100.000 ▼ 200.000 | 143.100.000 ▼ 200.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.600.000 ▼ 300.000 | 143.600.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.100.000 ▼ 200.000 | 143.100.000 ▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.500.000 ±0 | 142.000.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.360.000 ±0 | 141.860.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.380.000 ±0 | 140.580.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 123.870.000 ±0 | 130.070.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.600.000 ±0 | 106.500.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.660.000 ±0 | 96.560.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.400.000 ±0 | 92.300.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.720.000 ±0 | 86.620.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.170.000 ±0 | 83.070.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.170.000 ±0 | 59.070.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.350.000 ±0 | 53.250.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.390.000 ±0 | 47.290.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.100.000 ▼ 200.000 | 143.100.000 ▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.100.000 ▼ 200.000 | 143.100.000 ▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.660.000 ±0 | 140.860.000 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.000.000 ▼ 250.000 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 128.940.000 ▼ 240.000 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 19/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.000.000 ▼ 300.000 | 143.600.000 ▼ 300.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.000.000 ▼ 300.000 | 143.000.000 ▼ 300.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 140.000.000 ▼ 300.000 | 143.000.000 ▼ 300.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 139.900.000 ▼ 300.000 | 142.900.000 ▼ 300.000 |
| Vàng trang sức 999 | 136.900.000 ▼ 500.000 | 141.400.000 ▼ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 135.630.000 ▼ 495.000 | 140.085.000 ▼ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 134.260.000 ▼ 490.000 | 138.670.000 ▼ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 132.000.000 ▼ 500.000 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 19/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 139.100.000 ▼ 400.000 | 143.100.000 ▼ 400.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.100.000 ▼ 400.000 | 143.100.000 ▼ 400.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.200.000 ▼ 300.000 | 141.200.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 137.700.000 ▼ 300.000 | 140.700.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 135.900.000 ▼ 300.000 | 139.200.000 ▼ 300.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 19/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.700.000 ▼ 300.000 | 143.200.000 ▼ 300.000 |
| Vàng 99,9% | 141.700.000 ▼ 300.000 | 143.200.000 ▼ 300.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 129.600.000 ▼ 500.000 | 131.600.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 128.900.000 ▼ 500.000 | 130.900.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 125.000.000 ▼ 500.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.500.000 ±0 | 97.500.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.000.000 ±0 | 86.000.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.000.000 ±0 | 83.000.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.000.000 ±0 | 77.000.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.500.000 ±0 | 50.500.000 ±0 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 19/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.000.000 ▼ 500.000 | 142.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 18K (750) | 97.850.000 ±0 | 103.350.000 ±0 |
| Vàng trắng Au750 | 97.850.000 ±0 | 103.350.000 ±0 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) - Cập nhật: 19/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 140.600.000 ▼ 300.000 | 143.600.000 ▼ 300.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.100.000 ▼ 400.000 | 143.100.000 ▼ 400.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.910.000 ▼ 40.000 | 14.310.000 ▼ 40.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.100.000 ▼ 400.000 | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.100.000 ▼ 400.000 | 142.100.000 ▼ 400.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.000.000 ▼ 400.000 | 142.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 132.500.000 ±0 | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.000.000 ±0 | — |
Giá vàng thế giới mở đầu tuần mới ở mức 4.164,1 USD/ounce sau 1 tuần giảm liên tục
Tính đến 4h00 ngày 18/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.164,1 USD/ounce, giảm 5,0 USD/ounce trong ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.080 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 130,93 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,6-143,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 12,67 triệu.

Giá vàng thế giới bước vào tuần giao dịch mới trong trạng thái giằng co, khi đợt phục hồi cuối tuần chưa xóa bỏ những lo ngại về lạm phát, lãi suất và sức mạnh của đồng USD. Nhiều chuyên gia cho rằng vàng có thể tiếp tục dao động trong biên độ hẹp nếu thị trường không xuất hiện thông tin đủ sức tạo đột biến.
Khảo sát của Kitco News ghi nhận 50% chuyên gia giữ quan điểm trung lập hoặc đứng ngoài quan sát. Nhóm kỳ vọng giá tăng chiếm 33%, còn 17% dự báo kim loại quý tiếp tục giảm.
Trước đó, vàng từng vượt 4.200 USD/ounce nhưng sau đó giảm mạnh xuống 4.073 USD/ounce. Áp lực chủ yếu đến từ lợi suất trái phiếu tăng, đồng USD đi lên và dữ liệu lạm phát của Mỹ.
Colin Cieszynski, chiến lược gia tại SIA Wealth Management, cho rằng vàng đang có xu hướng dao động quanh vùng 4.200 USD/ounce. Khi lịch công bố dữ liệu kinh tế tuần mới không có nhiều thông tin lớn, sự chú ý của nhà đầu tư có thể chuyển sang báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Cùng quan điểm thận trọng, Adrian Day, Chủ tịch Adrian Day Asset Management, dự báo vàng khó xuất hiện biến động theo một hướng rõ rệt và có thể tiếp tục giao dịch trong phạm vi hẹp. Ông cho rằng những thay đổi đáng kể về địa chính trị, đồng USD và giá dầu mới có khả năng tạo động lực cho thị trường.
Ở chiều tiêu cực, Adam Button của investingLive cảnh báo lạm phát và kỳ vọng lãi suất đang là những rủi ro đáng theo dõi. Trong khi đó, James Stanley của Forex.com xác định vùng 4.000 USD/ounce là ngưỡng hỗ trợ quan trọng nếu thị trường tiếp tục điều chỉnh.
Trong tuần mới, các báo cáo về thị trường nhà ở, đơn xin trợ cấp thất nghiệp, hoạt động sản xuất, dịch vụ và niềm tin tiêu dùng Mỹ sẽ là những thông tin được giới đầu tư chú ý.