Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng chiều 7/8/2026: Chốt bảng giá SJC 9999, vàng nhẫn BTMC, BTMH, DOJI

Văn Khoa 07/08/2026 17:14

Giá vàng chiều 7/8/2026 quay đầu giảm, SJC còn 142,2 triệu đồng/lượng, trong khi vàng thế giới vượt 4.300 USD/ounce.

Giá vàng chiều 7/8/2026 chấm dứt đà tăng, SJC chốt giảm còn 142,2 triệu đồng/lượng

Giá vàng cuối phiên chiều 7/8/2026 quay đầu giảm sau chuỗi phiên đi lên trước đó. Phần lớn doanh nghiệp lớn trong nước hạ 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá bán vàng miếng phổ biến về 142,2 triệu đồng/lượng.

Tại SJC, đà tăng những phiên trước không còn được duy trì khi doanh nghiệp điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng. Sau thay đổi, giá vàng miếng được mua vào ở mức 139,2 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra lùi xuống 142,2 triệu đồng/lượng.

PNJ Hà Nội cũng bước vào phiên chiều với xu hướng đi xuống. Mỗi lượng vàng miếng mất 500.000 đồng ở cả chiều mua và bán, đưa mức giá hiện tại lần lượt về 139,2 triệu đồng/lượng142,2 triệu đồng/lượng.

Cùng mức điều chỉnh, DOJI hạ giá mua vào 500.000 đồng/lượng xuống 139,2 triệu đồng/lượng. Giá bán ra cũng giảm tương ứng, hiện còn 142,2 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Minh Hải (BTMH), giá vàng miếng chiều nay không còn giữ được mặt bằng của phiên trước. Sau khi giảm 500.000 đồng/lượng ở mỗi chiều, doanh nghiệp mua vào với giá 139,2 triệu đồng/lượng và bán ra 142,2 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) điều chỉnh giá vàng miếng theo chiều giảm tương tự. Mức mua vào hiện dừng tại 139,2 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra còn 142,2 triệu đồng/lượng, cùng thấp hơn hôm qua 500.000 đồng/lượng.

Diễn biến tại Phú Quý cũng chuyển sang sắc giảm trong chiều 7/8. Giá mua vào và bán ra cùng hạ 500.000 đồng/lượng, lần lượt xuống 139,2 triệu đồng/lượng142,2 triệu đồng/lượng.

Riêng Mi Hồng tăng nhẹ so với lần cập nhật trước, trái ngược xu hướng giảm tại phần lớn các thương hiệu lớn. Giá vàng miếng hiện được mua vào ở mức 140,0 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 7/8/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC139,2142,2-500-500
Tập đoàn DOJI139,2142,2-500-500
Mi Hồng140,0141,7-+200
PNJ Hà Nội139,2142,2-500-500
Bảo Tín Minh Châu139,2142,2-500-500
Bảo Tín Mạnh Hải139,2142,2-500-500
Phú Quý139,2142,2-500-500
1. SJC - Cập nhật: 7/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ138.700.000
▼500K
141.700.000
▼500K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.200.000
▼500K
142.200.000
▼500K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ139.200.000
▼500K
142.220.000
▼500K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ139.200.000
▼500K
142.230.000
▼500K
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ138.700.000
▼500K
141.800.000
▼500K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%135.700.000
▼500K
140.200.000
▼500K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%131.811.881
▼495.049
138.811.881
▼495.049
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%95.510.516
▼375.037
105.310.516
▼375.037
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%85.695.534
▼340.034
95.495.534
▼340.034
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%75.880.553
▼305.030
85.680.553
▼305.030
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%72.094.774
▼291.529
81.894.774
▼291.529
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%48.819.246
▼208.521
58.619.246
▼208.521
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.200.000
▼500K
142.200.000
▼500K
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.200.000
▼500K
142.200.000
▼500K
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.200.000
▼500K
142.200.000
▼500K
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.200.000
▼500K
142.200.000
▼500K
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.200.000
▼500K
142.200.000
▼500K
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.200.000
▼500K
142.200.000
▼500K
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.200.000
▼500K
142.200.000
▼500K
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.200.000
▼500K
142.200.000
▼500K
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.200.000
▼500K
142.200.000
▼500K
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.200.000
▼500K
142.200.000
▼500K
2. BTMC - Cập nhật: 7/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC139.200.000
▼500K
142.200.000
▼500K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9138.500.000
±0
143.500.000
±0
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9138.300.000
±0
143.300.000
±0
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU140.500.000
±0
144.500.000
±0
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU140.500.000
±0
144.500.000
±0
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU140.500.000
±0
144.500.000
±0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)130.500.000
±0
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 7/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC139.200.000
▼500K
142.200.000
▼500K
TPHCM PNJ138.500.000
±0
142.000.000
▼500K
TPHCM SJC139.200.000
▼500K
142.200.000
▼500K
Hà Nội PNJ138.500.000
±0
142.000.000
▼500K
Đà Nẵng PNJ138.500.000
±0
142.000.000
▼500K
Đà Nẵng SJC139.200.000
▼500K
142.200.000
▼500K
Miền Tây PNJ138.500.000
±0
142.000.000
▼500K
Miền Tây SJC139.200.000
▼500K
142.200.000
▼500K
Tây Nguyên PNJ138.500.000
±0
142.000.000
▼500K
Tây Nguyên SJC139.200.000
▼500K
142.200.000
▼500K
Đông Nam Bộ PNJ138.500.000
±0
142.000.000
▼500K
Đông Nam Bộ SJC139.200.000
▼500K
142.200.000
▼500K
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9138.500.000
±0
142.000.000
▼500K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9136.500.000
±0
141.500.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999136.360.000
±0
141.360.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99133.890.000
±0
140.090.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)123.410.000
±0
129.610.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)96.230.000
±0
106.130.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)86.320.000
±0
96.220.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)82.080.000
±0
91.980.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)76.420.000
±0
86.320.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)72.880.000
±0
82.780.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.960.000
±0
58.860.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.160.000
±0
53.060.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.220.000
±0
47.120.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9138.500.000
±0
142.000.000
▼500K
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9138.500.000
±0
142.000.000
▼500K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920134.170.000
±0
140.370.000
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99131.800.000
▼200K
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99129.230.000
▼200K
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 7/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.200.000
▼500K
142.200.000
▼500K
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9139.200.000
▼500K
142.200.000
▼500K
Phú quý 1 lượng 99.9139.100.000
▼500K
142.100.000
▼500K
Vàng trang sức 999.9136.500.000
▼500K
141.500.000
▼500K
Vàng trang sức 999136.400.000
▼500K
141.400.000
▼500K
Vàng trang sức 99135.135.000
▼495K
140.085.000
▼495K
Vàng trang sức 98133.770.000
▼490K
138.670.000
▼490K
Vàng 999.9 phi SJC132.500.000
±0
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 7/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL139.500.000
▼500K
143.500.000
▼500K
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng139.500.000
▼500K
143.500.000
▼500K
Hà Nội Nữ trang 99.99138.000.000
▼500K
143.000.000
▼500K
Hà Nội Nữ trang 99.9137.500.000
▼500K
142.500.000
▼500K
Hà Nội Nữ trang 99136.800.000
▼500K
142.000.000
▼500K
6. Mi Hồng - Cập nhật: 7/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC140.000.000
±0
141.700.000
▲200K
Vàng 99,9%140.000.000
±0
141.700.000
▲200K
Vàng 9T85 (98,5%)128.000.000
±0
130.500.000
±0
Vàng 9T8 (98,0%)127.300.000
±0
129.800.000
±0
Vàng 95 (95,0%)123.500.000
±0
0
±0
Vàng V75 (75,0%)94.000.000
±0
97.000.000
±0
Vàng V68 (68,0%)82.500.000
±0
85.500.000
±0
Vàng 6T1 (61,0%)79.500.000
±0
82.500.000
±0
Vàng 14K (58,0%)73.500.000
±0
76.500.000
±0
Vàng 10K (41,0%)44.000.000
▲500K
47.000.000
▲500K

Chiều nay, DOJI dẫn đầu nhóm khảo sát với nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 mua vào 140,0 triệu đồng/lượng, bán ra 144,0 triệu đồng/lượng. Quy đổi 1 chỉ, giá mua khoảng 14,4 triệu đồng, bán lại được khoảng 14,0 triệu đồng.

Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 có giá 139,2 - 142,2 triệu đồng/lượng, tương đương 13,92 - 14,22 triệu đồng/chỉ.

Phú Quý cũng giao dịch nhẫn tròn 9999 ở mức 139,2 triệu đồng/lượng mua vào và 142,2 triệu đồng/lượng bán ra. Mỗi chỉ tương ứng khoảng 13,92 - 14,22 triệu đồng.

PNJ, giá nhẫn hiện đạt 138,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 142,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra, tương đương khoảng 13,85 - 14,22 triệu đồng/chỉ.

SJC có giá nhẫn 9999 ở mức 138,7 - 141,7 triệu đồng/lượng. Quy đổi theo chỉ, người mua cần khoảng 14,17 triệu đồng, còn bán lại nhận khoảng 13,87 triệu đồng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá nhẫn được mua vào 139,2 triệu đồng/lượng và bán ra 142,2 triệu đồng/lượng, tương đương 13,92 - 14,22 triệu đồng/chỉ.

Giá vàng thế giới hôm nay 7/8/2026 vượt mức 4.300 USD/ounce, tăng tới 1,7%

Tính đến 17h00 ngày 7/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.313,9 USD/ounce, tăng 74,7 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.430 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 137,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (139,2-142,2 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 4,7 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 7 8 2026 vượt mức 4.300 USDounce, tăng tới 1,7%
Giá vàng thế giới hôm nay 7/8/2026 vượt mức 4.300 USD/ounce, tăng tới 1,7%

UBS dự báo giá vàng có thể tăng lên 5.000 USD/ounce trong nửa đầu năm 2027, dù thị trường trong ngắn hạn vẫn đối mặt với nhiều rủi ro.

Hiện giá vàng giao ngay đang ở quanh 4.295 USD/ounce, thấp hơn khoảng 23% so với mức đỉnh kỷ lục 5.594,82 USD/ounce thiết lập vào cuối tháng 1.

Thời gian gần đây, giá vàng chịu áp lực giảm khi xung đột tại Trung Đông làm gia tăng lo ngại về lạm phát. Điều này khiến thị trường kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì lãi suất ở mức cao trong thời gian dài hơn. Lãi suất cao thường làm giảm sức hấp dẫn của vàng do kim loại quý này không mang lại lợi suất.

Tuần trước, Fed tiếp tục giữ lãi suất tham chiếu trong khoảng 3,50% - 3,75%.

UBS cho rằng lạm phát tại Mỹ sẽ giảm dần, qua đó tạo điều kiện để Fed giữ nguyên lãi suất trong phần còn lại của năm nay trước khi nối lại chu kỳ cắt giảm lãi suất vào năm 2027. Đây có thể là yếu tố hỗ trợ giá vàng tăng trở lại.

Theo Mark Haefele, Giám đốc đầu tư của UBS, nếu giá vàng giảm về vùng 4.000 USD/ounce hoặc thấp hơn, đây có thể là cơ hội để nhà đầu tư gia tăng tỷ trọng vàng cho mục tiêu dài hạn.

x
x

Cập nhật giá vàng chiều 7/8/2026: Chốt bảng giá SJC 9999, vàng nhẫn BTMC, BTMH, DOJI
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO