Cập nhật giá vàng hôm nay 24/6/2026: Giá vàng 9999, nhẫn trơn BTMC DOJI Phú Quý
Giá vàng hôm nay 24/6/2026 giảm sâu, người mua đầu tháng 6 lỗ tới 14,5 triệu đồng/lượng, giá vàng thế giới lùi về sát 4.100 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay 24/6/2026 ghi nhận "bay mất" gần 20 triệu sau hơn 3 tuần
Giá vàng hôm nay 24/6/2026 ghi nhận vàng miếng trong nước tiếp tục thấp hơn mạnh so với đầu tháng 6. Tại SJC, PNJ, DOJI, Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý, giá bán ra cùng về 147,0 triệu đồng/lượng, còn Mi Hồng chốt ở 146,0 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều.

Tại SJC, giá vàng miếng hôm nay ở mức 144,0 - 147,0 triệu đồng/lượng. Nếu mua vào ngày 1/6 với giá bán ra 158,5 triệu đồng/lượng rồi bán lại hôm nay theo chiều mua vào 144,0 triệu đồng/lượng, người mua lỗ 14,5 triệu đồng/lượng.
PNJ cũng chốt giá vàng miếng tại 144,0 triệu đồng/lượng mua vào và 147,0 triệu đồng/lượng bán ra. So với giá bán ra 158,5 triệu đồng/lượng ngày 1/6, nhà đầu tư bán lại hôm nay lỗ 14,5 triệu đồng/lượng.
Ở DOJI, giá vàng hôm nay 24/6/2026 đứng tại 144,0 - 147,0 triệu đồng/lượng. Người mua vàng đầu tháng 6 ở vùng 158,5 triệu đồng/lượng nếu bán ra lúc này sẽ chịu khoản lỗ khoảng 14,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng cũng về mức 144,0 - 147,0 triệu đồng/lượng. Với giá bán ra ngày 1/6 là 158,5 triệu đồng/lượng, mức lỗ tạm tính của người mua đến hôm nay là 14,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu ghi nhận giá vàng miếng hôm nay ở mức 144,0 triệu đồng/lượng mua vào và 147,0 triệu đồng/lượng bán ra. Nếu mua từ đầu tháng 6 rồi bán lại trong ngày 24/6, người mua lỗ 14,5 triệu đồng/lượng.
Với Phú Quý, giá vàng miếng dừng tại 144,0 - 147,0 triệu đồng/lượng. So với giá bán ra 158,5 triệu đồng/lượng ngày 1/6, người mua vàng tại đây hiện lỗ khoảng 14,5 triệu đồng/lượng nếu bán ra hôm nay.
Riêng Mi Hồng, giá vàng miếng SJC hôm nay ở mức 146,0 triệu đồng/lượng cho cả chiều mua vào và bán ra. So với giá bán ra 157,8 triệu đồng/lượng ngày 1/6, người mua vàng tại Mi Hồng lỗ 11,8 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 24/6/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến trước đó (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 144,0 | 147,0 | -1600 | -1600 |
| Tập đoàn DOJI | 144,0 | 147,0 | -1600 | -1600 |
| Mi Hồng | 145,0 | 147,0 | -1500 | -1500 |
| PNJ | 144,0 | 147,0 | -1600 | -1600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 144,0 | 147,0 | -1600 | -1600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 144,0 | 147,0 | -1600 | -1600 |
| Phú Quý | 144,0 | 147,0 | -1500 | -1500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 24/6/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 144.000 ▼1600K | 147.000 ▼1600K |
| AVPL/SJC HCM | 144.000 ▼1600K | 147.000 ▼1600K |
| AVPL/SJC ĐN | 144.000 ▼1600K | 147.000 ▼1600K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 24/6/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 144.000 ▼1600K | 147.000 ▼1600K |
| Hà Nội - PNJ | 144.000 ▼1600K | 147.000 ▼1600K |
| Đà Nẵng - PNJ | 144.000 ▼1600K | 147.000 ▼1600K |
| Miền Tây - PNJ | 144.000 ▼1600K | 147.000 ▼1600K |
| Tây Nguyên - PNJ | 144.000 ▼1600K | 147.000 ▼1600K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 144.000 ▼1600K | 147.000 ▼1600K |
| 3. AJC - Cập nhật: 24/6/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 144.000 ▼1600K | 147.000 ▼1600K |
| Miếng SJC Nghệ An | 144.000 ▼1600K | 147.000 ▼1600K |
| Miếng SJC Thái Bình | 144.000 ▼1600K | 147.000 ▼1600K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 144.000 ▼1400K | 147.000 ▼1400K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 144.000 ▼1400K | 147.000 ▼1400K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 144.000 ▼1400K | 147.000 ▼1400K |
| NL 99.99 | 129.500 - | - |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 130.000 - | - |
| Trang sức 99.9 | 138.900 ▼1400K | 145.900 ▼1400K |
| Trang sức 99.99 | 139.000 ▼1400K | 146.000 ▼1400K |
| 4. BTMC - Cập nhật: 24/6/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 144.000 ▼1600K | 147.000 ▼1600K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 144.000 ▼1600K | 147.000 ▼1600K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 144.000 ▼1600K | 147.000 ▼1600K |
| Bản vị vàng BTMC | 144.000 ▼1600K | 147.000 ▼1600K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 141.500 ▼1600K | 146.000 ▼1600K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 141.300 ▼1600K | 145.800 ▼1600K |
| 5. SJC - Cập nhật: 24/6/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.000 ▼1600K | 147.000 ▼1600K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 144.000 ▼1600K | 147.020 ▼1600K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144.000 ▼1600K | 147.030 ▼1600K |
Giá vàng nhẫn hôm nay 24/6 ghi nhận có nơi mở đầu ngày ở dưới mốc 147 triệu đồng
Tại SJC, giá vàng hôm nay 24/6 với sản phẩm vàng nhẫn 9999 được niêm yết ở mức 143,9 triệu đồng/lượng mua vào và 146,9 triệu đồng/lượng bán ra.
Với sản phẩm nhẫn tròn ép vỉ Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng hôm nay 24/6 ghi nhận chiều thu mua ở mức 144,0 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đạt 147,0 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long trong phiên hôm nay 24/6 đang được giao dịch ở mức 143,5 triệu đồng/lượng mua vào và 147,0 triệu đồng/lượng bán ra.
Ở hệ thống DOJI Hà Nội, vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 hôm nay thứ Tư 24/6 tiếp tục neo quanh vùng cao, với giá mua vào 143,5 triệu đồng/lượng và giá bán ra 147,0 triệu đồng/lượng.
Riêng tại Phú Quý, giá nhẫn tròn trơn 999,9 ngày thứ Tư 24/6/2026 hiện ở mức 144,0 triệu đồng/lượng tại chiều mua vào và 147,0 triệu đồng/lượng tại chiều bán ra.
Giá vàng trang sức hôm nay 24/6/2026
Giá vàng trang sức hiện dao động từ 4.500.000 VNĐ đến 14.500.000 VNĐ/chỉ (tương đương 45 triệu đến 145 triệu VNĐ/lượng). Mức giá cụ thể thay đổi tùy thuộc vào hàm lượng vàng (kara), phí gia công thiết kế và chênh lệch giữa các thương hiệu (PNJ, SJC, DOJI...)
Dưới đây là khung giá tham khảo cho 1 chỉ vàng trang sức tùy theo hàm lượng:
- Vàng 24K (999.9 - Vàng ta): Khoảng 14.150.000 – 14.600.000 VNĐ/chỉ.
- Vàng 18K (75%): Khoảng 9.900.000 – 11.250.000 VNĐ/chỉ.
- Vàng 14K (58%): Khoảng 7.700.000 – 8.200.000 VNĐ/chỉ.
- Vàng 10K (41%): Khoảng 5.000.000 – 6.100.000 VNĐ/chỉ.
Lưu ý: Giá bán ra của trang sức thường đã bao gồm tiền công chế tác và có thể cộng thêm đá đính kèm (kim cương, đá quý...) tuỳ từng mẫu thiết kế.
Giá vàng thế giới hôm nay 24/6/2026 lùi sát về mức 4.100 USD/ounce, giảm gần 1,5%
Tính đến 04h00 ngày 24/6/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới đang giao ngay mức 4.130,8 USD/ounce. Ghi nhận giảm 59,7 USD/ounce so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.448 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (144,0-147,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 15,5 triệu đồng.

Giá vàng thế giới giảm trong phiên thứ Ba khi đồng USD tăng lên mức cao nhất trong hơn một năm. Đồng bạc xanh mạnh lên khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với người mua nắm giữ các loại tiền tệ khác, qua đó tạo áp lực lên kim loại quý.
Tính đến 09h26 theo giờ miền Đông nước Mỹ, tương đương 13h26 GMT, giá vàng giao ngay giảm 1,7%, xuống còn 4.118,73 USD/ounce. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 8 tại Mỹ cũng giảm 1,6%, còn 4.135,60 USD/ounce.
Áp lực lớn nhất với giá vàng đến từ kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ có thể tiếp tục tăng lãi suất. Sau những tín hiệu cứng rắn về kiểm soát lạm phát từ Chủ tịch Fed Kevin Warsh, giới đầu tư đã nâng mạnh khả năng Fed tăng lãi suất trong thời gian tới.
Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện dự báo khoảng 86% khả năng Fed tăng lãi suất trước tháng 12, cao hơn nhiều so với mức 61% trước cuộc họp Fed tuần trước. Lãi suất cao thường bất lợi cho vàng, bởi vàng không mang lại lợi suất như tiền gửi hay trái phiếu.
Ông Bob Haberkorn, chiến lược gia thị trường cấp cao tại StoneX, cho rằng vàng và bạc hiện không còn phản ứng quá mạnh với tình hình Trung Đông. Thay vào đó, nhà đầu tư đang chú ý nhiều hơn tới thông điệp chính sách tiền tệ từ Fed.
Ở yếu tố địa chính trị, Mỹ đã miễn trừ một số lệnh trừng phạt với Iran trong 60 ngày kể từ thứ Hai, sau các cuộc đàm phán đầu tiên trong khuôn khổ thỏa thuận hòa bình mới. Phó Tổng thống Mỹ JD Vance cho biết cuộc trao đổi với giới chức Iran tại Thụy Sĩ đã tạo nền tảng tích cực cho một thỏa thuận cuối cùng. Hoạt động vận chuyển dầu qua eo biển Hormuz cũng tăng trở lại.
Thông tin này góp phần kéo giá dầu đi xuống. Giá dầu Brent giảm hơn 1%, về 77,07 USD/thùng. Tuy nhiên, tác động hỗ trợ từ giá dầu thấp không đủ bù lại sức ép từ đồng USD mạnh và kỳ vọng tăng lãi suất.
Nhà đầu tư hiện chờ báo cáo chỉ số chi tiêu tiêu dùng cá nhân của Mỹ, thước đo lạm phát được Fed ưu tiên, dự kiến công bố vào thứ Năm. Dữ liệu này có thể cung cấp thêm tín hiệu về hướng đi chính sách tiền tệ trong thời gian tới.
Trên thị trường kim loại quý khác, giá bạc giao ngay giảm 4,8% xuống 62,08 USD/ounce. Bạch kim mất 1,6%, còn 1.651,35 USD/ounce, trong khi palladium giảm 2,2% xuống 1.237,99 USD/ounce.