Cập nhật giá vàng hôm nay trưa 12/4/2026: Giá vàng SJC, giá vàng 24k 9999, giá vàng nhẫn, vàng thế giới
Giá vàng trưa 12/4/2026 ghi nhận giảm hơn 4 triệu đồng/lượng so với đầu tháng; SJC, 24K, vàng nhẫn và thế giới cùng xu hướng hạ nhiệt.
Sau một tuần giao dịch nhiều biến động, giá vàng trưa nay 12/4/2026 đang ở trạng thái “hạ nhiệt” so với đầu tháng. Những nhịp tăng – giảm đan xen liên tục trước đó đã khiến mặt bằng giá giảm hơn 4 triệu đồng/lượng.
Tóm tắt diễn biến tuần vừa qua tính tới trưa nay
Trong tuần qua, giá vàng SJC trải qua tổng cộng 3 phiên tăng và 4 phiên giảm. Đáng chú ý, ngay đầu tuần (6–7/4), thị trường chịu áp lực bán mạnh khi mỗi ngày mất tới 1,4 triệu đồng/lượng, đưa giá bán từ khoảng 173 triệu xuống còn 172,5 triệu đồng/lượng.
Sang ngày 8/4, lực mua quay lại khá bất ngờ, đẩy giá tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và tới 2,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, thiết lập đỉnh tuần quanh 175 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, đà tăng này nhanh chóng bị dập tắt khi ngày 9/4 ghi nhận cú lao dốc sâu nhất tuần, giảm tới 3,5 triệu đồng/lượng.
Tới ngày 10/4 thì giá vàng phục hồi 1,2 triệu đồng/lượng nhưng sang 11/4 lại điều chỉnh giảm nhẹ 300 nghìn đồng/lượng, chốt tuần quanh 172,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá vàng trưa nay 12/4/2026 ghi nhận đồng loạt giảm nếu so với đầu tháng
So với ngày 1/4, thị trường đã mất khoảng 4 – 4,3 triệu đồng/lượng. Mặt bằng giá bán phổ biến hiện lùi về ngưỡng 172,4 triệu đồng/lượng, cho thấy xu hướng điều chỉnh vẫn chiếm ưu thế.
- SJC hiện niêm yết ở mức 169,4 – 172,4 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). So với đầu tháng, giá giảm khoảng 4,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, trong khi chênh lệch mua – bán vẫn duy trì quanh 3 triệu đồng/lượng.
- DOJI cũng đưa giá về cùng vùng 169,4 – 172,4 triệu đồng/lượng, tương ứng mức giảm 4,3 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán.
- Phú Quý ghi nhận sự điều chỉnh từ vùng 173,7 – 176,7 triệu đồng/lượng đầu tháng xuống còn 169,4 – 172,4 triệu. đồng/lượng hiện tại, tức giảm 4,3 triệu đồng/lượng mỗi chiều.
- BTMC điều chỉnh giá về 169,4 – 172,4 triệu đồng/lượng. So với đầu tháng, chiều mua vào giảm khoảng 4,1 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra giảm 4,3 triệu đồng/lượng.
- BTMH duy trì mức giá 169,4 – 172,4 triệu đồng/lượng, ghi nhận mức giảm phổ biến khoảng 4,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
- PNJ hiện cũng niêm yết 169,4 – 172,4 triệu đồng/lượng, giảm khoảng 4,3 triệu đồng/lượng so với đầu tháng. .
- Mi Hồng lại có cách điều chỉnh linh hoạt hơn khi niêm yết 170,7 – 172,4 triệu đồng/lượng. So với đầu tháng, giá mua vào giảm khoảng 3,5 triệu đồng/lượng, còn bán ra giảm 4,1 triệu đồng/lượng. Nhờ vậy, chênh lệch mua – bán được thu hẹp còn khoảng 1,7 triệu đồng/lượng, thấp hơn đáng kể so với mặt bằng chung.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 12/4/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 169,4 | 172,4 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 169,4 | 172,4 | - | - |
| Minh Hồng | 169,2 | 172,4 | - | - |
| PNJ | 169,4 | 172,4 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 169,4 | 172,4 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 169,4 | 172,4 | - | - |
| Phú Quý | 169,4 | 172,4 | - | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 12/04/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 169.400 - | 172.400 - |
| AVPL/SJC HCM | 169.400 - | 172.400 - |
| AVPL/SJC ĐN | 169.400 - | 172.400 - |
| 2. PNJ - Cập nhật: 12/04/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 169.400 - | 172.400 - |
| Hà Nội - PNJ | 169.400 - | 172.400 - |
| Đà Nẵng - PNJ | 169.400 - | 172.400 - |
| Miền Tây - PNJ | 169.400 - | 172.400 - |
| Tây Nguyên - PNJ | 169.400 - | 172.400 - |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 169.400 - | 172.400 - |
| 3. AJC - Cập nhật: 12/04/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 169.400 - | 172.400 - |
| Miếng SJC Nghệ An | 169.400 - | 172.400 - |
| Miếng SJC Thái Bình | 169.400 - | 172.400 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 169.200 - | 172.200 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 169.200 - | 172.200 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 169.200 - | 172.200 - |
| NL 99.99 | 155.200 - | - |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 155.500 - | - |
| Trang sức 99.9 | 164.100 - | 171.100 - |
| Trang sức 99.99 | 164.200 - | 171.200 - |
| 4. SJC - Cập nhật: 12/04/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 169.400 - | 172.400 - |
| Vàng SJC 5 chỉ | 169.400 - | 172.420 - |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 169.400 - | 172.430 - |
Giá vàng vàng nhẫn 9999 chốt tuần ở mức 172,4 triệu đồng/lượng
DOJI niêm yết giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng ở 169,4 triệu đồng/lượng (mua vào) và 172,4 triệu đồng/lượng (bán ra). Chênh lệch mua – bán giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng, ghi nhận giảm 300 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và ở chiều bán ra so với phiên hôm qua.
Bảo Tín Minh Châu giao dịch giá vàng nhẫn ở mức 169,4 triệu đồng/lượng mua vào và 172,4 triệu đồng/lượng bán ra. Giá vàng nhẫn ghi nhận giảm 300 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và ở chiều bán ra so với phiên hôm qua.
Phú Quý ghi nhận giảm 300 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và ở chiều bán ra so với phiên hôm qua, giá vàng nhẫn vẫn niêm yết ở mức 169,2 triệu đồng/lượng (mua vào) và 172,52triệu đồng/lượng (bán ra). Khoảng cách mua – bán vẫn ổn định ở mức 3,0 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 12/4/2026 chốt tuần ở mốc 4.747,2 USD/ounce
Tính đến 10h00 ngày 12/4/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.747,2 USD/ounce. Ghi nhận giảm 11 USD/ounce trong phiên hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.360 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 150,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (169,4-172,4 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 21,6 triệu đồng/lượng.
