Cập nhật giá vàng ngày 23/7/2026: Giá vàng 9999, nhẫn trơn SJC BTMC DOJI Phú Quý thứ Năm
Giá vàng hôm nay 23/7/2026 tiếp tục giảm sâu, mất tới 6 triệu đồng/lượng. Vàng miếng bán ra phổ biến 142 triệu đồng/lượng.
Cập nhật giá vàng hôm nay 23/7/2026: Vàng miếng, nhẫn trơn BTMC, BTMH, DOJI, Phú Quý và vàng thế giới
Cập nhật lúc 9h30 thứ Năm (23/7/2026), giá vàng trong nước ghi nhận thị trường tiếp tục ngày giảm thứ 2. So với phiên trước thì mặt bằng giá tại nhiều doanh nghiệp lớn hiện tại giảm từ 4 triệu đồng đến 6 triệu đồng/lượng, giá bán ra phổ biến hiện đang ở mức 141,0 triệu đồng/lượng.
Ở SJC, DOJI, BTMH ghi nhận đang giao dịch ở ngưỡng 136,0-142,0 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở 2 chiều đã lên mức 6 triệu đồng/lượng. So với cùng kỳ hôm qua, giá vàng ở chiều mua vào đã giảm mất 6 triệu đồng/lượng và bán ra hiện giảm mất 4 triệu đồng/lượng.
Đến BTMC hiện giảm mất 5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào, và giảm mất 4 triệu đồng ở chiều bán ra. Hiện giá vàng SJC tại đây đang giao dịch ở ngưỡng 137,0-142,0 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở 2 chiều lên đến mức 5 triệu đồng/lượng.
Ở Phú Quý ghi nhận đang giao dịch ở mức 136,0-142,0 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở 2 chiều đang mức 6 triệu đồng/lượng. So với cùng kỳ hôm qua, giá vàng ở chiều mua vào giảm 500 nghìn đồng/lượng, còn giá bán ra giảm 400 nghìn đồng/lượng.
Tiếp đến PNJ hiện đã giảm mất 5 triệu đồng ở chiều mua vào và giảm mất 4 triệu đồng ở chiều bán ra. Hiện giá vàng SJC tại đây đang giao dịch ở ngưỡng 137,0-142,0 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở 2 chiều ở mức 5 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng là Mi Hồng, giá vàng miếng SJC hôm nay ghi nhận đang giảm 5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và ở chiều bán ra. Hiện chiều mua vào giảm về mức 136 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra giảm về mức 138,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 23/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 136,0 | 142,0 | -6000 | -4000 |
| Tập đoàn DOJI | 136,0 | 142,0 | -6000 | -4000 |
| Mi Hồng | 141,0 | 143,5 | -2800 | -1900 |
| PNJ | 137,0 | 142,0 | -5000 | -4000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 136,0 | 142,0 | -5500 | -4000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 136,0 | 142,0 | -6000 | -4000 |
| Phú Quý | 141,5 | 146,0 | -1000 | -400 |
Công ty SJC đang mua vàng nhẫn 9999 với giá 135 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 141 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều đang ở mức 6 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải đang có giá vàng nhẫn tại 137 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 142 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch mua – bán đạt 4 triệu đồng/lượng.
Nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI cũng đang được giao dịch trong khoảng 137–142 triệu đồng/lượng. Người mua phải trả cao hơn giá doanh nghiệp thu mua lại 5 triệu đồng mỗi lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, Vàng Rồng Thăng Long 9999 có giá mua vào 143,4 triệu đồng/lượng và bán ra 146 triệu đồng/lượng. Biên độ giữa hai chiều giữ ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Phú Quý đang mua vàng nhẫn 9999 với giá 136 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 141 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán tại đây là 5 triệu đồng/lượng.
PNJ có mức mua vào thấp nhất trong nhóm khảo sát, đạt 136 triệu đồng/lượng. Giá bán ra ở mức 142 triệu đồng/lượng, đưa khoảng cách giữa hai chiều lên 6 triệu đồng/lượng, cao nhất trong số các doanh nghiệp được cập nhật.
Tính đến 9h30 ngày 23/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.119,8 USD/ounce, giảm 0,46 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.321 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 130,7 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (136,0-142,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 11,3 triệu.
Giá vàng hôm nay 23/7/2026: Người mua từ đầu tháng 4 lỗ tới hơn 35 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 23/7/2026 ghi nhận người mua vàng miếng từ ngày 1/4 đang lỗ từ 33,5 đến 34,3 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu có khoản lỗ cao nhất, còn Mi Hồng thấp nhất trong nhóm được khảo sát.
Giá vàng SJC thấp hơn đầu tháng 4 tới 30,7 triệu đồng/lượng
Giá vàng SJC hôm nay đang được mua vào ở mức 143 triệu đồng/lượng và bán ra với giá 146 triệu đồng/lượng.
Ngày 1/4, Công ty SJC giao dịch vàng miếng ở mức 173,7 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 176,7 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Sau gần bốn tháng, cả hai chiều cùng giảm 30,7 triệu đồng/lượng.
Người mua vàng SJC đầu tháng 4 với giá 176,7 triệu đồng/lượng hiện chỉ có thể bán lại với giá 143 triệu đồng/lượng, tương ứng khoản lỗ 33,7 triệu đồng/lượng.
Người mua vàng DOJI từ ngày 1/4 lỗ 33,7 triệu đồng/lượng
DOJI hiện giao dịch vàng miếng ở mức 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra.
So với mức 173,7–176,7 triệu đồng/lượng ngày 1/4, giá vàng tại doanh nghiệp này đã giảm 30,7 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào lẫn bán ra.
Với giá mua ban đầu là 176,7 triệu đồng/lượng, người sở hữu vàng DOJI hiện bán lại được 143 triệu đồng/lượng. Khoản lỗ tính trên mỗi lượng vàng là 33,7 triệu đồng.
Giá vàng PNJ giảm 30,7 triệu đồng/lượng so với đầu tháng 4
Tại PNJ, giá vàng miếng hôm nay được mua vào với giá 143 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 146 triệu đồng/lượng.
Đầu tháng 4, doanh nghiệp này giao dịch vàng với giá 173,7 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 176,7 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Mặt bằng hiện tại thấp hơn 30,7 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều.
Người mua vàng PNJ ngày 1/4 với giá 176,7 triệu đồng/lượng hiện bán lại ở mức 143 triệu đồng/lượng, qua đó lỗ 33,7 triệu đồng/lượng.
Mua vàng Bảo Tín Mạnh Hải đầu tháng 4 hiện lỗ 33,7 triệu đồng/lượng
Bảo Tín Mạnh Hải đang giao dịch vàng miếng trong khoảng 143–146 triệu đồng/lượng.
Ngày 1/4, giá vàng tại đây ở mức 173,7 triệu đồng/lượng mua vào và 176,7 triệu đồng/lượng bán ra. So với thời điểm đó, giá hiện tại đã giảm 30,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Nếu mua vàng Bảo Tín Mạnh Hải đầu tháng 4 với giá 176,7 triệu đồng/lượng, người mua hiện nhận về 143 triệu đồng/lượng khi bán lại, chịu khoản lỗ 33,7 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu ghi nhận khoản lỗ cao nhất 34,3 triệu đồng/lượng
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu hôm nay đang ở mức 142,4 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 146,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Tại thời điểm ngày 1/4, giá vàng của doanh nghiệp là 173,5 triệu đồng/lượng mua vào và 176,7 triệu đồng/lượng bán ra. Đến nay, chiều mua vào đã giảm 31,1 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra thấp hơn 29,8 triệu đồng/lượng.
Người mua vàng với giá 176,7 triệu đồng/lượng đầu tháng 4 hiện chỉ bán lại được 142,4 triệu đồng/lượng, tương ứng khoản lỗ 34,3 triệu đồng/lượng. Đây là mức cao nhất trong số bảy thương hiệu được cập nhật.
Người mua vàng Phú Quý đang lỗ 34,2 triệu đồng/lượng
Phú Quý hiện mua vàng miếng với giá 142,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 146 triệu đồng/lượng.
So với ngày 1/4, giá mua vào đã giảm từ 173,7 triệu đồng xuống còn 142,5 triệu đồng/lượng, tương đương mức giảm 31,2 triệu đồng. Chiều bán ra hạ 30,7 triệu đồng/lượng, từ 176,7 triệu đồng xuống 146 triệu đồng/lượng.
Nếu mua vàng Phú Quý đầu tháng 4 với giá 176,7 triệu đồng/lượng, người sở hữu hiện bán lại được 142,5 triệu đồng/lượng, qua đó lỗ 34,2 triệu đồng.
Người mua vàng Mi Hồng lỗ 35,5 triệu đồng/lượng
Mi Hồng hiện giao dịch vàng miếng ở mức 141 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Ngày 1/4, giá vàng tại đây ở mức 174,2 triệu đồng/lượng mua vào và 176,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với thời điểm đó, chiều mua vào hiện giảm 33,2 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra thấp hơn 33 triệu đồng/lượng.
Người mua vàng Mi Hồng đầu tháng 4 với giá 176,5 triệu đồng/lượng hiện chỉ bán lại được 141 triệu đồng/lượng, tương ứng khoản lỗ 35,5 triệu đồng/lượng. Đây là mức lỗ cao nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 23/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 142,0 | 146,0 | -1400 | -400 |
| Tập đoàn DOJI | 142,0 | 146,0 | -1400 | -400 |
| Mi Hồng | 141,0 | 143,5 | -2800 | -1900 |
| PNJ | 142,0 | 146,0 | -900 | -400 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,0 | 146,0 | -600 | -400 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 142,0 | 146,0 | -1400 | -400 |
| Phú Quý | 141,5 | 146,0 | -1000 | -400 |
| 1. SJC - Cập nhật: 23/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 141.000.000 ▼ 900.000 | 145.000.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.020.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.030.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 141.000.000 ▼ 900.000 | 145.100.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 138.000.000 ▼ 900.000 | 143.000.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 134.584.158 ▼ 396.040 | 141.584.158 ▼ 396.040 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.610.726 ▼ 300.030 | 107.410.726 ▼ 300.030 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.599.724 ▼ 272.028 | 97.399.724 ▼ 272.028 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.588.723 ▼ 244.025 | 87.388.723 ▼ 244.025 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.727.337 ▼ 233.224 | 83.527.337 ▼ 233.224 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.986.963 ▼ 166.817 | 59.786.963 ▼ 166.817 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| 2. DOJI - Cập nhật: 23/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 149.900.000 ▼900.000 |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng 24K DOJI | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 23/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 142.000.000 ▼ 900.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 142.000.000 ▼ 900.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 142.000.000 ▼ 900.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 142.000.000 ▼ 900.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 142.000.000 ▼ 900.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| 4. BTMC - Cập nhật: 23/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 142.000.000 ▼ 600.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 142.000.000 ▼ 600.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 142.000.000 ▼ 600.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Bản vị vàng BTMC | 142.000.000 ▼ 600.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 141.100.000 ▲400.000 | 146.100.000 ▲400.000 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 140.900.000 ▲400.000 | 145.900.000 ▲400.000 |
Giá vàng nhẫn hôm nay 23/7/2026 dao động từ 140–146 triệu đồng/lượng
Giá vàng nhẫn hôm nay 23/7/2026 được các doanh nghiệp giao dịch trong khoảng 140–142 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 144–146 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Công ty SJC đang mua vàng nhẫn 9999 với giá 141 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 145 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải chốt giá vàng nhẫn tại 142 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 146 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch mua – bán đạt 4 triệu đồng/lượng.
Nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI cũng đang được giao dịch trong khoảng 142–146 triệu đồng/lượng. Người mua phải trả cao hơn giá doanh nghiệp thu mua lại 4 triệu đồng mỗi lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, Vàng Rồng Thăng Long 9999 có giá mua vào 142 triệu đồng/lượng và bán ra 146 triệu đồng/lượng. Biên độ giữa hai chiều giữ ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Phú Quý đang mua vàng nhẫn 9999 với giá 141,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 145 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán tại đây là 3,5 triệu đồng/lượng.
PNJ có mức mua vào thấp nhất trong nhóm khảo sát, đạt 140 triệu đồng/lượng. Giá bán ra ở mức 145,5 triệu đồng/lượng, đưa khoảng cách giữa hai chiều lên 5,5 triệu đồng/lượng, cao nhất trong số các doanh nghiệp được cập nhật.
Mi Hồng chốt giá vàng nhẫn ở mức 142 triệu đồng/lượng mua vào và 144 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách 2 triệu đồng/lượng tại đây thấp nhất trong nhóm khảo sát.
Giá vàng trang sức hôm nay 23/7/2026
Giá vàng trang sức trong nước đang dao động mạnh tùy thuộc vào hàm lượng vàng (tuổi vàng) từ 5,06 triệu đến 14,45 triệu đồng/lượng mua vào, và từ 6,04 triệu đến 14,66 triệu đồng/lượng bán ra. Nếu tính theo đơn vị chỉ, giá bán ra phổ biến từ khoảng 500.000 đồng/chỉ (vàng thấp tuổi) đến hơn 1,46 triệu đồng/chỉ (vàng 24K).
Dưới đây là bảng giá chi tiết cho từng loại vàng trang sức được cập nhật từ các thương hiệu lớn như SJC và PNJ:
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra | Đặc điểm phổ biến |
|---|---|---|---|
| Nữ trang 99,99% (24K) | 140.000.000 | 144.500.000 | Vàng ta, chủ yếu làm quà cưới hoặc tích lũy |
| Nữ trang 99% | 136.069.000 | 143.069.000 | Ít phổ biến hơn vàng 24K chuẩn |
| Nữ trang 75% (18K) | 98.736.000 | 108.536.000 | Vàng Tây, chuyên chế tác trang sức cao cấp đính đá |
| Nữ trang 68% | 88.620.000 | 98.420.000 | Độ bền cao, độ sáng bóng tốt |
| Nữ trang 61% (14K) | 78.504.000 | 88.304.000 | Giá thành vừa phải, mẫu mã đa dạng |
| Nữ trang 41,7% (10K) | 50.613.000 | 60.413.000 | Vàng non giá rẻ, chủ yếu tính theo món trang sức |
Lưu ý: Giá trên bảng chỉ là giá nguyên liệu cốt của vàng. Khi mua trang sức thực tế, bạn sẽ phải trả thêm tiền công từ vài trăm nghìn đến vài triệu đồng tùy độ tinh xảo của mẫu thiết kế.
Giá vàng thế giới hôm nay 23/7/2026 tăng gần 2%, duy trì trên mức 4.100 USD/ounce
Tính đến 4h00 ngày 23/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.149,6 USD/ounce, tăng 72,7 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.500 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 132.6 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (142,0-146,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,4 triệu.

Giá vàng tăng lên mức cao nhất trong hai tuần nhờ đồng USD suy yếu và lực mua kỹ thuật. Vàng giao ngay tăng 1,3% lên 4.130,59 USD/ounce, sau khi có lúc chạm 4.141,59 USD/ounce; vàng kỳ hạn Mỹ tháng 8 tăng 1,5% lên 4.135,40 USD/ounce.
Theo chuyên gia Lukman Otunuga của FXTM, lực mua bắt đáy và đà giảm của đồng bạc xanh đã hỗ trợ giá vàng vượt 4.140 USD/ounce. Tuy nhiên, giá dầu tăng hơn 3% và lên gần mức cao nhất trong sáu tuần có thể hạn chế đà đi lên của kim loại quý.
Căng thẳng Trung Đông tiếp tục được chú ý khi Mỹ cho biết sẵn sàng đàm phán chấm dứt khủng hoảng Iran, song cho rằng Tehran chưa nghiêm túc. Bốn tàu chở dầu thô Saudi Arabia đến châu Á cũng phải đổi hướng trên Biển Đỏ sau các cảnh báo từ lực lượng Houthi.
Giá dầu tăng làm dấy lên lo ngại lạm phát, qua đó củng cố khả năng lãi suất Mỹ duy trì ở mức cao lâu hơn. Khảo sát của Reuters cho thấy Fed có thể giữ nguyên lãi suất trong phần còn lại của năm 2026, còn thị trường đang dự báo hai lần tăng lãi suất trước cuối tháng 3 năm sau. Công cụ FedWatch đánh giá xác suất Fed tăng lãi suất vào tháng 9 ở mức khoảng 72%.
Nhà đầu tư hiện chờ cuộc họp chính sách của Fed vào tuần tới để tìm thêm tín hiệu về định hướng lãi suất. Trên thị trường kim loại quý, bạc tăng 1,1% lên 59,4 USD/ounce, bạch kim tăng 1,1% lên 1.647,17 USD/ounce và palladium tăng 2,9% lên 1.319,74 USD/ounce.