Cập nhật giá vàng sáng 1/10/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Năm
Giá vàng hôm nay 1/10/2026 bước sang quý IV, người mua vàng ngày Vía Thần Tài nếu bán lại đang lỗ tới gần 45 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 1/10/2026: Vàng miếng giảm 300.000 đồng, Mi Hồng mua vào cao nhất
Cập nhật giá vàng sáng thứ Năm (1/10), mặt bằng vàng miếng giảm so với ngày hôm qua. Điểm đáng chú ý là toàn bộ 7 thương hiệu khảo sát cùng niêm yết giá bán 143,8 triệu đồng/lượng, vì vậy người mua gần như chưa có khác biệt về giá bán giữa các doanh nghiệp.
SJC, PNJ Hà Nội, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải cùng mua vào ở mức 140,8 triệu đồng/lượng và bán ra 143,8 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều tại nhóm này giảm 300.000 đồng/lượng so với ngày hôm qua, đưa khoảng cách mua - bán về 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá thu mua ở 140,2 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong nhóm khảo sát, còn chiều bán giảm 300.000 đồng xuống 143,8 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua - bán của thương hiệu này lên tới 3,6 triệu đồng/lượng, rộng nhất trong nhóm vàng miếng sáng nay.
Phú Quý giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá mua vào xuống 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143,8 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều ở mức 3,3 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng giảm nhẹ hơn phần lớn thị trường, với mức điều chỉnh 200.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và bán. Doanh nghiệp này đang thu mua ở 142,3 triệu đồng/lượng, cao hơn SJC, PNJ, DOJI và BTMH 1,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán cùng ở 143,8 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn đang có giá bán ra chênh tới 800.000 đồng/lượng
Thị trường vàng nhẫn 9999 có sự phân hóa rõ hơn vàng miếng. Vàng Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu được mua vào 138,2 triệu đồng/lượng và bán ra 143,2 triệu đồng/lượng, mức bán thấp nhất trong các thương hiệu có đủ dữ liệu mua - bán được xác nhận. Quy đổi theo đơn vị nhỏ, giá bán tương đương khoảng 14,32 triệu đồng/chỉ.
SJC đứng ngay sau với giá nhẫn 9999 ở 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng. Phú Quý niêm yết 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng, trong đó mức mua vào 140,5 triệu đồng/lượng đang cao nhất trong nhóm dữ liệu đã được xác nhận.
Ở chiều ngược lại, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI có giá bán 144 triệu đồng/lượng, cao hơn Vàng Rồng Thăng Long 800.000 đồng/lượng, tương đương chênh khoảng 80.000 đồng mỗi chỉ. DOJI mua vào ở 140 triệu đồng/lượng, tạo khoảng cách mua - bán 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải hiện có giá thu mua nhẫn 9999 ở 139,2 triệu đồng/lượng; dữ liệu được cung cấp chưa có giá bán tương ứng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 1/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 140,8 | 143,8 | -300 | -300 |
| Tập đoàn DOJI | 140,8 | 143,8 | -300 | -300 |
| Mi Hồng | 142,3 | 143,8 | -200 | -200 |
| PNJ | 140,8 | 143,8 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 140,2 | 143,8 | - | -300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,8 | 143,8 | -300 | -300 |
| Phú Quý | 140,5 | 143,8 | -300 | -300 |
Các mức giá trên phản ánh nhanh những điểm đáng chú ý của thị trường sáng nay; bảng giá chi tiết theo từng thương hiệu được cập nhật ở cuối bài viết.
Vàng trong nước và thế giới cùng giảm, SJC cao hơn quốc tế 12,86 triệu đồng
Tính đến 9h30 ngày 1/10 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.153,1 USD/ounce, giảm 3,7 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.150 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 130,94 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí.

So với giá bán vàng miếng SJC 143,8 triệu đồng/lượng, vàng trong nước đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 12,86 triệu đồng/lượng. Diễn biến sáng nay cho thấy hai thị trường cùng chiều giảm, dù mức điều chỉnh trong nước được thể hiện bằng việc nhiều thương hiệu hạ khoảng 300.000 đồng/lượng.
Trên thị trường quốc tế, vàng chịu sức ép khi giá năng lượng đi lên kéo lợi suất trái phiếu tăng trở lại, lấn át phần hỗ trợ từ số liệu lạm phát Mỹ thấp hơn dự báo. Chỉ số PCE tháng 8 tăng 0,3%, còn PCE lõi tăng 3,0% so với cùng kỳ; sau báo cáo này, kỳ vọng Fed tăng lãi suất ngay trong tháng 10 giảm xuống khoảng 39% từ mức 45% trước đó.
Đồng USD giảm sau dữ liệu lạm phát nhưng vẫn ghi nhận mức tăng trong tháng 9. Cùng lúc, giá dầu đi lên trong bối cảnh tiến triển đàm phán Mỹ - Iran hạn chế, làm gia tăng lo ngại chi phí năng lượng có thể duy trì áp lực lạm phát và ảnh hưởng tới lộ trình lãi suất của Fed.
Trong ngắn hạn, hai tín hiệu đáng theo dõi là khả năng vàng miếng giữ được vùng bán 143,8 triệu đồng/lượng sau nhịp giảm sáng nay và khoảng cách hơn 12 triệu đồng/lượng giữa SJC với giá thế giới quy đổi có tiếp tục duy trì hay không.
Bảng giá vàng miếng, vàng nhẫn chi tiết sáng 1/10/2026
| 1. SJC - Cập nhật: 1/10/2026 9:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ so với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.300 ▼300K | 143.300 ▼300K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 140.800 ▼300K | 143.820 ▼300K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.800 ▼300K | 143.830 ▼300K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.300 ▼300K | 143.400 ▼300K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.800 ▼300K | 142.300 ▼300K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.891 ▼297K | 140.891 ▼297K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.086 ▼225K | 106.886 ▼225K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.124 ▼204K | 96.924 ▼204K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.162 ▼183K | 86.962 ▼183K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.319 ▼175K | 83.119 ▼175K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.695 ▼125K | 59.495 ▼125K |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| 2. BTMC - Cập nhật: 1/10/2026 9:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ so với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 140.200 ±0 | 144.100 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 138.200 ±0 | 143.200 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 138.000 ±0 | 143.000 ±0 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.200 ±0 | 144.200 ±0 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.200 ±0 | 144.200 ±0 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.200 ±0 | 144.200 ±0 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 135.000 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 134.500 ±0 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 1/10/2026 9:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ so với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội SJC | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| TPHCM PNJ | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| TPHCM SJC | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| Hà Nội PNJ | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| Đà Nẵng PNJ | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| Đà Nẵng SJC | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| Miền Tây PNJ | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| Miền Tây SJC | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| Tây Nguyên PNJ | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| Tây Nguyên SJC | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.800 ▼300K | 142.800 ▼300K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.660 ▼300K | 142.660 ▼300K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.170 ▼300K | 141.370 ▼300K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.600 ▼280K | 130.800 ▼280K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.200 ▼230K | 107.100 ▼230K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.200 ▼210K | 97.100 ▼210K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.920 ▼200K | 92.820 ▼200K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.210 ▼180K | 87.110 ▼180K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.640 ▼170K | 83.540 ▼170K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.500 ▼130K | 59.400 ▼130K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.650 ▼110K | 53.550 ▼110K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.650 ▼100K | 47.550 ▼100K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.460 ▼300K | 141.660 ▼300K |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.000 ▼500K | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.430 ▼500K | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 1/10/2026 9:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ so với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 140.500 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.500 ▼300K | 143.500 ▼300K |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 140.500 ▼300K | 143.500 ▼300K |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.400 ▼300K | 143.400 ▼300K |
| Vàng trang sức 999 | 137.400 ▼300K | 142.400 ▼300K |
| Vàng trang sức 99 | 136.125 ▼297K | 141.075 ▼297K |
| Vàng trang sức 98 | 134.750 ▼294K | 139.650 ▼294K |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.000 ±0 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 1/10/2026 9:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ so với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội AVPL | 139.700 ▼300K | 143.700 ▼300K |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.700 ▼300K | 143.700 ▼300K |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 139.500 ▼500K | 142.500 ▼500K |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 139.000 ▼500K | 142.000 ▼500K |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 137.200 ▼500K | 140.500 ▼500K |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 1/10/2026 9:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ so với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 142.300 ▼200K | 143.800 ▼200K |
| Vàng 99,9% | 142.300 ▼200K | 143.800 ▼200K |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 131.200 ▼300K | 133.200 ▼300K |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 130.400 ▼300K | 132.400 ▼300K |
| Vàng 95 (95,0%) | 126.500 ▼300K | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.000 ±0 | 99.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.500 ±0 | 87.500 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500 ±0 | 84.500 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.500 ±0 | 78.500 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.000 ±0 | 52.000 ±0 |
| 7. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 1/10/2026 9:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ so với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 140.800 ▼300K | 143.800 ▼300K |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.900 ▼300K | 143.900 ▼300K |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.990 ▼30K | 14.390 ▼30K |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.900 ▼300K | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.900 ▼300K | 142.900 ▼300K |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.800 ▼300K | 142.800 ▼300K |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 134.050 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 133.550 ±0 | 0 ±0 |
Giá vàng hôm nay 1/10/2026: Bước sang quý IV, người mua ngày Vía Thần Tài lỗ gần 45 triệu đồng/lượng
Tính tới 4 giờ, giá vàng hôm nay 1/10/2026 bước sang quý IV với mặt bằng giá thấp hơn rất xa so với ngày Vía Thần Tài. Người từng mua vàng miếng ở mức 184 - 185,5 triệu đồng/lượng, nếu bán lại theo giá chốt cuối tháng 9, hiện đang lỗ khoảng 41,5 - 44,8 triệu đồng/lượng, tương đương hơn 4 triệu đồng mỗi chỉ.
Tại SJC, vàng miếng hiện được mua vào ở mức 141,1 triệu đồng/lượng và bán ra 144,1 triệu đồng/lượng. So với mức giá 184 triệu đồng/lượng ngày Vía Thần Tài, người mua một lượng vàng nếu bán lại lúc này đang lỗ 42,9 triệu đồng.
Tại PNJ Hà Nội, giá vàng miếng được niêm yết ở mức 141,1 triệu đồng/lượng mua vào và 144,1 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua từ ngày Vía Thần Tài với giá 184 triệu đồng/lượng hiện cũng đang hụt khoảng 42,9 triệu đồng/lượng.
Với DOJI, vàng miếng có giá mua vào 141,1 triệu đồng/lượng và bán ra 144,1 triệu đồng/lượng. Do giá bán trong ngày Vía Thần Tài từng ở mức 185,5 triệu đồng/lượng, khoản lỗ hiện lên tới khoảng 44,4 triệu đồng cho mỗi lượng.
Tại BTMH, giá vàng hiện ở mức 141,1 - 144,1 triệu đồng/lượng. Nếu mua với giá 184 triệu đồng/lượng vào ngày Vía Thần Tài và bán lại khi bước sang quý IV, người giữ vàng đang lỗ 42,9 triệu đồng/lượng.
Mức thiệt hại lớn nhất thuộc về BTMC. Giá vàng hiện được mua vào 140,2 triệu đồng/lượng và bán ra 144,1 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ngày Vía Thần Tài là 185 triệu đồng/lượng. Khoản lỗ theo đó lên tới 44,8 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, vàng miếng đang được mua vào ở mức 140,8 triệu đồng/lượng và bán ra 144,1 triệu đồng/lượng. So với mức giá 184 triệu đồng/lượng ngày Vía Thần Tài, người mua từ thời điểm này hiện lỗ khoảng 43,2 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng ghi nhận mức thiệt hại thấp nhất trong nhóm. Giá mua vào hiện đạt 142,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra ở mức 144 triệu đồng/lượng. Người mua với giá 184 triệu đồng/lượng ngày Vía Thần Tài hiện lỗ khoảng 41,5 triệu đồng/lượng nếu bán lại.
Bước sang quý IV, khoảng cách giữa giá vàng hiện tại và thời điểm Vía Thần Tài vẫn ở mức rất lớn. Người mua một lượng vàng tại các thương hiệu trên đang chịu khoản lỗ từ 41,5 đến 44,8 triệu đồng, trong đó chênh lệch giữa nơi lỗ thấp nhất và cao nhất lên tới 3,3 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 1/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,1 | 144,1 | +1600 | +1600 |
| Tập đoàn DOJI | 141,1 | 144,1 | +1600 | +1600 |
| Mi Hồng | 142,5 | 144,0 | +1500 | +1500 |
| PNJ | 141,1 | 144,1 | +1600 | +1600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 140,2 | 144,1 | +1700 | +1600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,1 | 144,1 | +1600 | +1600 |
| Phú Quý | 140,8 | 144,1 | +1300 | +1600 |
| 1. SJC - Cập nhật: 1/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.600 ▲1.600K | 143.600 ▲1.600K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.100 ▲1.600K | 144.120 ▲1.600K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.100 ▲1.600K | 144.130 ▲1.600K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.600 ▲1.600K | 143.700 ▲1.600K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 138.100 ▲1.600K | 142.600 ▲1.600K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 134.188 ▲1.584K | 141.188 ▲1.584K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.311 ▲1.200K | 107.111 ▲1.200K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.328 ▲1.088K | 97.128 ▲1.088K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.345 ▲976K | 87.145 ▲976K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.494 ▲933K | 83.294 ▲933K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.820 ▲667K | 59.620 ▲667K |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| 2. BTMC - Cập nhật: 1/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 140.200 ▲1.700K | 144.100 ▲1.600K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 138.200 ▲1.700K | 143.200 ▲1.700K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 138.000 ▲1.700K | 143.000 ▲1.700K |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.200 ▲1.700K | 144.200 ▲1.700K |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.200 ▲1.700K | 144.200 ▲1.700K |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.200 ▲1.700K | 144.200 ▲1.700K |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 135.000 ▲1.800K | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 134.500 ▲1.200K | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 1/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội SJC | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| TPHCM PNJ | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| TPHCM SJC | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| Hà Nội PNJ | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| Đà Nẵng PNJ | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| Đà Nẵng SJC | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| Miền Tây PNJ | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| Miền Tây SJC | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| Tây Nguyên PNJ | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| Tây Nguyên SJC | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| Đông Nam Bộ PNJ | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.100 ▲1.600K | 143.100 ▲1.600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.960 ▲1.600K | 142.960 ▲1.600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.470 ▲1.580K | 141.670 ▲1.580K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.880 ▲1.470K | 131.080 ▲1.470K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.430 ▲1.200K | 107.330 ▲1.200K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.410 ▲1.090K | 97.310 ▲1.090K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.120 ▲1.040K | 93.020 ▲1.040K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.390 ▲970K | 87.290 ▲970K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.810 ▲930K | 83.710 ▲930K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.630 ▲670K | 59.530 ▲670K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.760 ▲600K | 53.660 ▲600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.750 ▲530K | 47.650 ▲530K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.760 ▲1.590K | 141.960 ▲1.590K |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.500 ▲700K | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.930 ▲700K | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 1/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 140.800 ▲1.300K | 144.100 ▲1.600K |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.800 ▲1.300K | 143.800 ▲1.300K |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 140.800 ▲1.300K | 143.800 ▲1.300K |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.700 ▲1.300K | 143.700 ▲1.300K |
| Vàng trang sức 999 | 137.700 ▲1.300K | 142.700 ▲1.300K |
| Vàng trang sức 99 | 136.422 ▲1.287K | 141.372 ▲1.287K |
| Vàng trang sức 98 | 135.044 ▲1.274K | 139.944 ▲1.274K |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.000 ▲1.000K | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 1/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội AVPL | 140.000 ▲1.500K | 144.000 ▲1.500K |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.000 ▲1.500K | 144.000 ▲1.500K |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 140.000 ▲1.500K | 143.000 ▲1.500K |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 139.500 ▲1.500K | 142.500 ▲1.500K |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 137.700 ▲1.500K | 141.000 ▲1.500K |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 1/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 142.500 ▲1.500K | 144.000 ▲1.500K |
| Vàng 99,9% | 142.500 ▲1.500K | 144.000 ▲1.500K |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 131.500 ▲500K | 133.500 ▲500K |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 130.700 ▲500K | 132.700 ▲500K |
| Vàng 95 (95,0%) | 126.800 ▲400K | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.000 ±0 | 99.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.500 ±0 | 87.500 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500 ±0 | 84.500 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.500 ±0 | 78.500 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.000 ±0 | 52.000 ±0 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 1/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 140.000 ▲500K | 143.500 ▲500K |
| Nhẫn 999.9 | 134.500 ▲500K | 138.000 ▲500K |
| Vàng Ta 999.9 | 134.500 ▲500K | 138.000 ▲500K |
| Vàng Ta 990 | 132.000 ▲500K | 136.000 ▲500K |
| Vàng 18K (750) | 95.960 ▼380K | 101.460 ▼380K |
| Vàng trắng Au750 | 95.960 ▼380K | 101.460 ▼380K |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 1/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 141.100 ▲1.600K | 144.100 ▲1.600K |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 140.200 ▲1.700K | 144.200 ▲1.700K |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.020 ▲170K | 14.420 ▲170K |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 139.200 ▲1.700K | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 138.200 ▲1.700K | 143.200 ▲1.700K |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 138.100 ▲1.700K | 143.100 ▲1.700K |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 134.050 ▲250K | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 133.550 ▲250K | 0 ±0 |
Sáng 1/10/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 139,9 triệu đồng/lượng mua vào và 143,9 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng nhẫn 9999 được mua vào ở mức 139,2 triệu đồng/lượng.
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI có giá mua vào 140,0 triệu đồng/lượng và bán ra 144,0 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 giao dịch ở mức 140,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,8 triệu đồng/lượng bán ra.
PNJ niêm yết vàng nhẫn ở mức 141,1 triệu đồng/lượng mua vào và 144,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Riêng SJC, giá nhẫn 9999 sáng 1/10 ở mức 140,6 triệu đồng/lượng mua vào và 143,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng thế giới hôm nay 1/10/2026 đang ở quanh mức 4.150 USD/ounce, giảm tới 0,5%
Tính đến 4h00 ngày 1/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.159,2 USD/ounce, giảm 0,5 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.160 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,18 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,1-144,1 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 12,92 triệu.

Giá vàng tăng phiên thứ tiếp theo khi báo cáo lạm phát mới nhất của Mỹ khiến đồng USD suy yếu và củng cố kỳ vọng Fed có thể chưa cần tiếp tục nâng lãi suất trong tháng 10.
Vàng giao ngay tăng 0,7% lên 4.209,71 USD/ounce vào lúc 13h05 GMT ngày 30/9. Trên thị trường kỳ hạn Mỹ, giá vàng tăng 1,5% lên 4.241,90 USD/ounce.
Đà tăng hiện tại phần nào giúp thị trường phục hồi sau giai đoạn điều chỉnh mạnh. Tuy nhiên, vàng vẫn đang mất 5,4% trong tháng 9.
Báo cáo của Bộ Thương mại Mỹ cho thấy PCE tăng 0,3% trong tháng 8. Mức tăng của tháng 7 được điều chỉnh xuống chỉ còn 0,1%.
Nếu so với cùng kỳ năm ngoái, lạm phát theo PCE tăng 2,6%, thấp hơn mức 3,4% của tháng 7 sau điều chỉnh. Chỉ số PCE lõi tăng 3,0% so với cùng kỳ.
PCE là thước đo lạm phát được Fed theo dõi sát trong quá trình điều hành chính sách tiền tệ và hướng tới mục tiêu lạm phát 2%.
Việc số liệu không nóng như lo ngại khiến đồng USD giảm thêm, tạo điều kiện để giá vàng đi lên.
Theo nhà giao dịch Tai Wong, các dữ liệu mới đã giúp cải thiện tâm lý trên thị trường vàng. Ông cho rằng khu vực 4.100 USD/ounce có thể trở thành một vùng hỗ trợ quan trọng trong ngắn hạn sau khi giá chạm mức này vào đầu tuần.
Thị trường hiện cũng giảm kỳ vọng Fed sẽ sớm tăng lãi suất. Xác suất có thêm một đợt nâng lãi suất trong tháng 10 chỉ còn khoảng 37%, trong khi trước báo cáo PCE con số này vào khoảng 45%.
Fed đã nâng lãi suất lên 3,75-4,00% trong tháng 9. Dù cơ quan này vẫn để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt, những phát biểu mới từ giới chức Fed cho thấy tốc độ điều chỉnh có thể không quá gấp gáp.
Chủ tịch Fed New York John Williams nhận định có thể chỉ cần thêm một lần tăng lãi suất trong năm nay để đưa lạm phát trở về quỹ đạo mong muốn và cho rằng chưa có sự cấp thiết phải hành động ngay lúc này.
Vàng thường được coi là tài sản phòng ngừa lạm phát, nhưng mức lãi suất cao có thể làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý so với các tài sản có khả năng tạo lợi suất.
Ngoài vàng, bạc giảm 0,5% xuống 61,15 USD/ounce, bạch kim tăng 0,4% lên 1.711,77 USD/ounce và palladium giảm 0,1% còn 1.221,36 USD/ounce. Cả ba kim loại đang hướng tới mức giảm trong tháng 9.