Cập nhật giá vàng sáng 10/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý
Giá vàng hôm nay 10/8 phổ biến 141 – 144 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 7/8 vẫn lỗ 1,7 triệu, còn người bắt đáy 23/7 đã lãi 1 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay 10/8 đã vọt tới 6 triệu đồng sau 18 ngày, người ôm vàng từ đáy 23/7 lãi đậm
Giá vàng hôm nay 10/8 mở phiên đầu tuần ở mức 141 – 144 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), cao hơn tới 6 triệu đồng chiều thu mua và 4 triệu đồng chiều bán ra so với ngày giảm sâu 23/7. Chỉ sau 18 ngày, những người dám xuống tiền ở vùng đáy đã đi từ trạng thái lỗ nặng sang có lãi, trong khi khoảng cách mua – bán được thu hẹp từ 5 triệu xuống còn 3 triệu đồng mỗi lượng.
SJC hiện thu mua vàng miếng 141 triệu đồng và bán ra 144 triệu đồng mỗi lượng, so với mức 135 – 140 triệu đồng của phiên 23/7. Khách mua vàng đúng ngày đáy với giá 140 triệu đồng, nếu chốt bán sáng nay, sẽ nhận về 141 triệu đồng và lãi 1 triệu đồng mỗi lượng.
DOJI cũng niêm yết 141 – 144 triệu đồng/lượng, tức mỗi lượng vàng tại đây đã đắt thêm 4 triệu đồng so với ngày 23/7. Điều đáng chú ý hơn nằm ở chiều thu mua: từ 135 triệu đồng, doanh nghiệp này nay trả 141 triệu đồng, giúp người mua vùng đáy vượt qua điểm hòa vốn và bỏ túi 1 triệu đồng.
Tại PNJ Hà Nội, giá vàng miếng cũng ở mức 141 – 144 triệu đồng/lượng. Nhìn lại phiên 23/7, người mua khi đó lập tức lỗ 5 triệu đồng nếu bán ngay do giá thu mua chỉ 135 triệu đồng; còn hôm nay, khoản âm đó đã đảo chiều thành lãi 1 triệu đồng mỗi lượng.
Bảo Tín Minh Châu đưa giá lên 141 triệu đồng chiều mua và 144 triệu đồng chiều bán, tăng lần lượt 6 triệu và 4 triệu đồng so với mốc 135 – 140 triệu đồng ngày 23/7. Người giữ vàng suốt hơn hai tuần qua tại đây đang có lãi 1 triệu đồng mỗi lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải không tạo khác biệt khi cũng mua vào 141 triệu đồng và bán ra 144 triệu đồng mỗi lượng. Mức chênh lệch hai chiều giảm từ 5 triệu đồng hôm 23/7 xuống còn 3 triệu đồng là yếu tố then chốt giúp nhà đầu tư về bờ nhanh hơn.
Phú Quý cũng giao dịch ở 141 – 144 triệu đồng/lượng. So với ngày giảm sâu, khách mua tại đây đã chuyển từ mức lỗ 5 triệu đồng sang lãi 1 triệu đồng mỗi lượng.
Riêng Mi Hồng tiếp tục là địa chỉ có lợi nhất cho người mua vùng đáy. Thương hiệu tại TPHCM trả 141,2 triệu đồng cho khách bán vàng, cao nhất thị trường, đồng thời bán ra 143 triệu đồng, rẻ nhất thị trường. Ai mua ở mức 138,5 triệu đồng ngày 23/7 nay bán lại được 141,2 triệu đồng, lãi tới 2,7 triệu đồng mỗi lượng, gấp gần ba lần các thương hiệu còn lại.
Khác biệt đó không đến từ đà tăng, bởi giá thu mua của Mi Hồng chỉ nhích 5,7 triệu đồng, thấp hơn mức 6 triệu đồng của nhóm thương hiệu lớn. Lợi thế nằm ở chênh lệch mua – bán: ngày 23/7 Mi Hồng chỉ để cách biệt 3 triệu đồng thay vì 5 triệu đồng, và hiện tại rút xuống còn 1,8 triệu đồng, trong khi phần còn lại của thị trường vẫn duy trì 3 triệu đồng mỗi lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 10/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 141,0 | 144,0 | +1800 | +1800 |
| Tập đoàn DOJI | 141,0 | 144,0 | +1800 | +1800 |
| Mi Hồng | 141,2 | 143,0 | +1200 | +1300 |
| PNJ Hà Nội | 141,0 | 144,0 | +1800 | +1800 |
| Bảo Tín Minh Châu | 141,0 | 144,0 | +1800 | +1800 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,0 | 144,0 | +1800 | +1800 |
| Phú Quý | 141,0 | 144,0 | +1800 | +1800 |
| 1. SJC - Cập nhật: 10/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.500.000 ▲1.800K | 143.500.000 ▲1.800K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲1.800K | 144.000.000 ▲1.800K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.000.000 ▲1.800K | 144.020.000 ▲1.800K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.000.000 ▲1.800K | 144.030.000 ▲1.800K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.500.000 ▲1.800K | 143.600.000 ▲1.800K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.500.000 ▲1.800K | 142.000.000 ▲1.800K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.594.059 ▲1.782.178 | 140.594.059 ▲1.782.178 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.860.651 ▲1.350.135 | 106.660.651 ▲1.350.135 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.919.656 ▲1.224.122 | 96.719.656 ▲1.224.122 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.978.662 ▲1.098.109 | 86.778.662 ▲1.098.109 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.144.279 ▲1.049.505 | 82.944.279 ▲1.049.505 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.569.921 ▲750.675 | 59.369.921 ▲750.675 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲1.800K | 144.000.000 ▲1.800K |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲1.800K | 144.000.000 ▲1.800K |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲1.800K | 144.000.000 ▲1.800K |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲1.800K | 144.000.000 ▲1.800K |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲1.800K | 144.000.000 ▲1.800K |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲1.800K | 144.000.000 ▲1.800K |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲1.800K | 144.000.000 ▲1.800K |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲1.800K | 144.000.000 ▲1.800K |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲1.800K | 144.000.000 ▲1.800K |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲1.800K | 144.000.000 ▲1.800K |
| 2. BTMC - Cập nhật: 10/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 139.200.000 ±0 | 142.200.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 138.600.000 ±0 | 143.600.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 138.400.000 ±0 | 143.400.000 ±0 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.600.000 ±0 | 144.600.000 ±0 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.600.000 ±0 | 144.600.000 ±0 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.600.000 ±0 | 144.600.000 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.600.000 ±0 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 10/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.000.000 ▲1.800K | 144.000.000 ▲1.800K |
| TPHCM PNJ | 138.500.000 ±0 | 142.200.000 ±0 |
| TPHCM SJC | 141.000.000 ▲1.800K | 144.000.000 ▲1.800K |
| Hà Nội PNJ | 138.500.000 ±0 | 142.200.000 ±0 |
| Đà Nẵng PNJ | 138.500.000 ±0 | 142.200.000 ±0 |
| Đà Nẵng SJC | 141.000.000 ▲1.800K | 144.000.000 ▲1.800K |
| Miền Tây PNJ | 138.500.000 ±0 | 142.200.000 ±0 |
| Miền Tây SJC | 141.000.000 ▲1.800K | 144.000.000 ▲1.800K |
| Tây Nguyên PNJ | 138.500.000 ±0 | 142.200.000 ±0 |
| Tây Nguyên SJC | 141.000.000 ▲1.800K | 144.000.000 ▲1.800K |
| Đông Nam Bộ PNJ | 138.500.000 ±0 | 142.200.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.000.000 ▲1.800K | 144.000.000 ▲1.800K |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 138.500.000 ±0 | 142.200.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 136.500.000 ±0 | 141.500.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 136.360.000 ±0 | 141.360.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 133.890.000 ±0 | 140.090.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 123.410.000 ±0 | 129.610.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.230.000 ±0 | 106.130.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.320.000 ±0 | 96.220.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.080.000 ±0 | 91.980.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.420.000 ±0 | 86.320.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 72.880.000 ±0 | 82.780.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.960.000 ±0 | 58.860.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.160.000 ±0 | 53.060.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.220.000 ±0 | 47.120.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 138.500.000 ±0 | 142.200.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 138.500.000 ±0 | 142.200.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.170.000 ±0 | 140.370.000 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.000.000 ±0 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.430.000 ±0 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 10/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.000.000 ▲1.800K | 144.000.000 ▲1.800K |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.000.000 ▲1.800K | 144.000.000 ▲1.800K |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.900.000 ▲1.800K | 143.900.000 ▲1.800K |
| Vàng trang sức 999.9 | 138.000.000 ▲1.500K | 143.000.000 ▲1.500K |
| Vàng trang sức 999 | 137.900.000 ▲1.500K | 142.900.000 ▲1.500K |
| Vàng trang sức 99 | 136.620.000 ▲1.485K | 141.570.000 ▲1.485K |
| Vàng trang sức 98 | 135.240.000 ▲1.470K | 140.140.000 ▲1.470K |
| Vàng 999.9 phi SJC | 134.500.000 ▲2.000K | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 10/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 141.200.000 ▲1.200K | 145.200.000 ▲1.200K |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 141.200.000 ▲1.200K | 145.200.000 ▲1.200K |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 139.500.000 ▲1.000K | 144.500.000 ▲1.000K |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 139.000.000 ▲1.000K | 144.000.000 ▲1.000K |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 138.300.000 ▲1.000K | 143.500.000 ▲1.000K |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 10/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.200.000 ▲1.200K | 143.000.000 ▲1.300K |
| Vàng 99,9% | 141.200.000 ▲1.200K | 143.000.000 ▲1.300K |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 128.500.000 ▲500K | 131.000.000 ▲500K |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 127.800.000 ▲500K | 130.300.000 ▲500K |
| Vàng 95 (95,0%) | 124.000.000 ▲500K | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.500.000 ▲500K | 97.500.000 ▲500K |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.000.000 ▲500K | 86.000.000 ▲500K |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.000.000 ▲500K | 83.000.000 ▲500K |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.000.000 ▲500K | 77.000.000 ▲500K |
| Vàng 10K (41,0%) | 44.500.000 ▲500K | 47.500.000 ▲500K |
Sáng nay, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu dẫn đầu nhóm khảo sát với 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 144,5 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là nơi duy nhất đưa giá nhẫn lên trên mốc 144,5 triệu đồng, đắt hơn vàng miếng cùng phiên 500.000 đồng mỗi lượng.
Bám sát ngay phía sau là nhẫn 9999 của Bảo Tín Mạnh Hải, chốt phiên sáng tại 140,2 triệu đồng/lượng chiều mua và 144,2 triệu đồng/lượng chiều bán. Cùng với Bảo Tín Minh Châu, đây là hai thương hiệu duy nhất có giá nhẫn vượt mốc 144 triệu đồng, dù khoảng cách với vàng miếng chỉ còn 200.000 đồng.
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI được mua vào 140 triệu đồng/lượng và bán ra 144 triệu đồng/lượng, tức ngang bằng đúng giá vàng miếng cùng phiên ở chiều bán. Ở chiều ngược lại, doanh nghiệp thu mua nhẫn thấp hơn thu mua vàng miếng 1 triệu đồng mỗi lượng.
Nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý giao dịch ở 139,7 – 142,7 triệu đồng/lượng, thấp hơn mặt bằng vàng miếng của thị trường 1,3 triệu đồng ở cả hai chiều.
Thấp hơn một chút, PNJ bán vàng nhẫn với giá 142,5 triệu đồng/lượng, còn giá thu mua chỉ 138,5 triệu đồng/lượng — thấp nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát và kém giá thu mua vàng miếng tới 2,5 triệu đồng.
Riêng SJC để nhẫn 9999 ở 139,2 triệu đồng/lượng mua vào và 142,2 triệu đồng/lượng bán ra, thấp hơn vàng miếng cùng thương hiệu 1,8 triệu đồng ở cả hai chiều. Đây cũng là mức bán ra thấp nhất thị trường nhẫn sáng nay, kém giá của Bảo Tín Minh Châu 2,3 triệu đồng mỗi lượng.
Như vậy, điểm chung của cả sáu thương hiệu là giá thu mua nhẫn đều thấp hơn giá thu mua vàng miếng 141 triệu đồng/lượng, chênh từ 500.000 đồng tại Bảo Tín Minh Châu cho tới 2,5 triệu đồng tại PNJ. Người bán nhẫn ra lúc này vì thế đang chịu thiệt hơn người bán vàng miếng, dù cùng là vàng 9999.
Giá vàng thế giới hôm nay 10/8/2026 mở đầu tuần mới ở mức 4.341,3 USD/ounce
Tính đến 4h00 ngày 10/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.341,3 USD/ounce, tăng 101,4 USD/ounce vào cuối tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.430 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 138,34 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,0-144,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 5,66 triệu.

Nhìn vào báo cáo việc làm mới nhất của Mỹ, ông Adrian Day, Chủ tịch Adrian Day Asset Management, cho rằng thị trường lao động đã suy yếu thấy rõ. Ông lưu ý tỷ lệ thất nghiệp đi xuống không đồng nghĩa nền kinh tế khỏe lên, bởi phần lớn mức giảm đến từ việc người lao động rời khỏi lực lượng lao động. Với nền tảng như vậy, dư địa để Fed nâng lãi suất bị thu hẹp đáng kể, và theo ông, vùng đáy của giá vàng nhiều khả năng đã được xác lập.
Chung góc nhìn tích cực, ông James Stanley, chiến lược gia thị trường cấp cao tại Forex.com, cho rằng những bất ổn của nền kinh tế đủ sức khiến Fed dè dặt hơn với kịch bản thắt chặt tiền tệ. Ông chỉ ra vàng đã trải qua một quãng tích lũy khá dài quanh ngưỡng 4.000 USD/ounce, và dòng tiền hiện quay trở lại thị trường — xu hướng mà ông đánh giá còn có thể kéo dài thêm.
Ở góc độ tổ chức, Deutsche Bank vừa phát hành báo cáo khẳng định kim loại quý vẫn đang nằm trong "giai đoạn bùng nổ". Ngân hàng này dẫn một chỉ số thống kê cho thấy nhịp tăng của vàng khởi phát từ tháng 8/2024 và đến nay chưa có dấu hiệu khép lại.
Dù vậy, chính Deutsche Bank cũng nhắc lại lời cảnh báo mà Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) đưa ra hồi tháng 12/2025. Khi đó, BIS nhận định các số liệu thống kê đã bộc lộ những đặc điểm quen thuộc của một "bong bóng tài sản" trên thị trường vàng, kéo theo nguy cơ xuất hiện một đợt điều chỉnh mạnh.
Bất chấp cảnh báo đó, quan điểm lạc quan vẫn được Deutsche Bank giữ nguyên. Ngân hàng này không thay đổi dự báo giá vàng sẽ chạm mốc 4.600 USD/ounce vào cuối năm 2026.