Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 11/10/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 DOJI BTMC Phú Quý Chủ Nhật

Văn Khoa • 11/10/2026 07:35

Giá vàng hôm nay 11/10/2026 lên 144,8 triệu đồng/lượng, nhưng người mua đầu tháng vẫn lỗ tới 4,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 11/10/2026: Sau đà tăng gần 2 triệu, người mua từ đầu tháng vẫn chưa hòa vốn

Giá vàng hôm nay 11/10/2026 phổ biến ở mức 141,8 – 144,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), cao hơn 500.000 đồng ở cả hai chiều so với ngày 1/10. Dù giá bán ra đã vượt mốc đầu tháng, người mua vàng vẫn lỗ từ 2,2 – 4,5 triệu đồng mỗi lượng nếu bán lại hiện tại. Người mua 5 lượng vàng tại Bảo Tín Minh Châu chịu khoản lỗ lớn nhất, lên tới 22,5 triệu đồng.

Tại SJC, vàng miếng hiện được thu mua với giá 141,8 triệu đồng/lượng và bán ra 144,8 triệu đồng/lượng. So với mức 141,3 – 144,3 triệu đồng ngày 1/10, giá đã tăng thêm 500.000 đồng ở cả hai chiều. Tuy nhiên, khách mua vàng đầu tháng với giá 144,3 triệu đồng nay bán lại chỉ nhận về 141,8 triệu đồng, tương đương lỗ 2,5 triệu đồng mỗi lượng.

PNJ Hà Nội cũng giao dịch vàng miếng ở mức 141,8 – 144,8 triệu đồng/lượng. Người bỏ ra 144,3 triệu đồng mua một lượng vàng tại đây ngày 1/10 hiện vẫn âm 2,5 triệu đồng dù giá bán ra đã nhích lên nửa triệu đồng. Với 5 lượng vàng, khoản lỗ tạm tính là 12,5 triệu đồng.

Ở hệ thống DOJI, giá vàng miếng hôm nay 11/10/2026 đứng tại 141,8 triệu đồng/lượng mua vào và 144,8 triệu đồng/lượng bán ra. Đầu tháng, thương hiệu này bán vàng ở mức 144,3 triệu đồng/lượng. Sau 10 ngày nắm giữ, người mua vẫn còn cách điểm hòa vốn 2,5 triệu đồng mỗi lượng, tương đương 250.000 đồng cho mỗi chỉ vàng.

Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết vàng miếng ở mức 141,8 – 144,8 triệu đồng/lượng, cao hơn 500.000 đồng ở cả chiều mua và bán so với ngày 1/10. Mặc dù giá đã phục hồi, khách xuống tiền đầu tháng vẫn chịu khoản lỗ 2,5 triệu đồng/lượng nếu chốt bán lúc này. Số vàng trị giá 721,5 triệu đồng khi mua 5 lượng đầu tháng hiện chỉ bán lại được 709 triệu đồng.

Khoản lỗ lớn nhất thuộc về người mua vàng tại Bảo Tín Minh Châu. Doanh nghiệp hiện thu mua vàng miếng ở mức 139,8 triệu đồng/lượng, bán ra 144,8 triệu đồng/lượng. Ngày 1/10, khách mua vàng với giá 144,3 triệu đồng, nhưng nay bán lại thấp hơn tới 4,5 triệu đồng mỗi lượng. Nếu mua 5 lượng đầu tháng, số tiền thu về hiện chỉ còn 699 triệu đồng so với vốn ban đầu 721,5 triệu đồng, tương đương lỗ 22,5 triệu đồng. Nguyên nhân nằm ở mức giá thu mua thấp hơn phần lớn thương hiệu khác tới 2 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, vàng miếng được niêm yết 141,0 triệu đồng/lượng mua vào và 144,8 triệu đồng/lượng bán ra. So với đầu tháng, giá bán đã tăng 500.000 đồng nhưng chiều thu mua không thay đổi. Người mua một lượng vàng ngày 1/10 với giá 144,3 triệu đồng hiện lỗ 3,3 triệu đồng nếu bán lại, cao hơn 800.000 đồng so với khách mua cùng thời điểm tại SJC, PNJ hay DOJI.

Mi Hồng là thương hiệu có mức lỗ thấp nhất trong nhóm được khảo sát. Giá vàng miếng hiện ở mức 142,0 triệu đồng/lượng mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng bán ra, cùng giảm 700.000 đồng so với ngày 1/10. Khách mua vàng đầu tháng với giá 144,2 triệu đồng nay bán lại được 142,0 triệu đồng, chịu lỗ 2,2 triệu đồng/lượng. Người nắm giữ 5 lượng vàng tại đây tạm lỗ 11 triệu đồng, thấp hơn khách của Bảo Tín Minh Châu tới 11,5 triệu đồng.

Giá vàng hôm nayNgày 11/10/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC141,8144,8--
Tập đoàn DOJI140,0144,8--
Mi Hồng142,0143,5--
PNJ140,0144,8--
Bảo Tín Minh Châu139,8144,8-100-
Bảo Tín Mạnh Hải141,8144,8--
Phú Quý141,0144,8--
1. SJC - Cập nhật: 11/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ141.300.000
±0
144.300.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ141.800.000
±0
144.820.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ141.800.000
±0
144.830.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ141.300.000
±0
144.400.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%138.800.000
±0
143.300.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%134.881.000
±0
141.881.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%97.836.000
±0
107.636.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%87.804.000
±0
97.604.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%77.772.000
±0
87.572.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%73.902.000
±0
83.702.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%50.112.000
±0
59.912.000
±0
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 11/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC141.000.000
▲ 1.100.000
144.800.000
±0
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9137.600.000
▼ 200.000
142.600.000
▼ 200.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9137.400.000
▼ 200.000
142.400.000
▼ 200.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU139.600.000
▼ 300.000
143.600.000
▼ 200.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU139.600.000
▼ 300.000
143.600.000
▼ 200.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU139.600.000
▼ 300.000
143.600.000
▼ 200.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)133.100.000
±0
—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)132.900.000
▼ 200.000
—
3. PNJ - Cập nhật: 11/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC141.800.000
±0
144.800.000
±0
TPHCM PNJ141.300.000
±0
144.300.000
±0
TPHCM SJC141.800.000
±0
144.800.000
±0
Hà Nội PNJ141.300.000
±0
144.300.000
±0
Đà Nẵng PNJ141.300.000
±0
144.300.000
±0
Đà Nẵng SJC141.800.000
±0
144.800.000
±0
Miền Tây PNJ141.300.000
±0
144.300.000
±0
Miền Tây SJC141.800.000
±0
144.800.000
±0
Tây Nguyên PNJ141.300.000
±0
144.300.000
±0
Tây Nguyên SJC141.800.000
±0
144.800.000
±0
Đông Nam Bộ PNJ141.300.000
±0
144.300.000
±0
Đông Nam Bộ SJC141.800.000
±0
144.800.000
±0
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9141.300.000
±0
144.300.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9138.800.000
±0
143.300.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999138.660.000
±0
143.160.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99135.670.000
±0
141.870.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)125.060.000
±0
131.260.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)97.580.000
±0
107.480.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)87.540.000
±0
97.440.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)83.250.000
±0
93.150.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)77.510.000
±0
87.410.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)73.930.000
±0
83.830.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)49.710.000
±0
59.610.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.840.000
±0
53.740.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.820.000
±0
47.720.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9141.300.000
±0
144.300.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9141.300.000
±0
144.300.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920135.950.000
±0
142.150.000
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99132.250.000
▲ 250.000
—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99129.180.000
▲ 240.000
—
5. DOJI - Cập nhật: 11/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL140.300.000
±0
144.300.000
±0
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng140.300.000
±0
144.300.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.99138.500.000
±0
141.500.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.9138.000.000
±0
141.000.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99136.200.000
±0
139.500.000
±0
6. Mi Hồng - Cập nhật: 11/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC142.000.000
±0
143.500.000
±0
Vàng 99,9%142.000.000
±0
143.500.000
±0
Vàng 9T85 (98,5%)129.500.000
▼ 500.000
131.500.000
▼ 500.000
Vàng 9T8 (98,0%)128.700.000
▼ 500.000
130.700.000
▼ 500.000
Vàng 95 (95,0%)124.900.000
▼ 500.000
—
Vàng V75 (75,0%)94.500.000
▼ 500.000
97.500.000
▼ 500.000
Vàng V68 (68,0%)83.000.000
▼ 500.000
86.000.000
▼ 500.000
Vàng 6T1 (61,0%)80.000.000
▼ 500.000
83.000.000
▼ 500.000
Vàng 14K (58,0%)74.000.000
▼ 500.000
77.000.000
▼ 500.000
Vàng 10K (41,0%)47.500.000
▼ 500.000
50.500.000
▼ 500.000
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 11/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC140.000.000
±0
143.500.000
±0
Vàng 18K (750)98.240.000
▲ 390.000
103.740.000
▲ 390.000
Vàng trắng Au75098.240.000
▲ 390.000
103.740.000
▲ 390.000
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 11/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)141.800.000
±0
144.800.000
±0
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)139.800.000
±0
143.800.000
±0
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.980.000
±0
14.380.000
±0
Nhẫn tròn 999.9 BTMH138.800.000
±0
—
Vàng trang sức 24K (999.9)137.800.000
±0
142.800.000
±0
Vàng trang sức 24K (99.9)137.700.000
±0
142.700.000
±0
Vàng nguyên liệu 999,9132.800.000
±0
—
Vàng nguyên liệu 99.9132.300.000
±0
—

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay tại Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng bán ra. Bảo Tín Mạnh Hải công bố giá thu mua nhẫn 9999 ở mức 139,0 triệu đồng/lượng, chưa có thông tin về chiều bán ra.

Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 giao dịch ở mức 139,8 – 143,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Phú Quý niêm yết nhẫn tròn 9999 ở mức 140,7 triệu đồng/lượng mua vào và 143,7 triệu đồng/lượng bán ra.

PNJ hiện thu mua vàng nhẫn ở mức 140,5 triệu đồng/lượng, bán ra 143,5 triệu đồng/lượng. Còn tại SJC, nhẫn 9999 được giao dịch ở mức 140,8 – 143,8 triệu đồng/lượng. Trong nhóm thương hiệu có đủ hai chiều giá, SJC có giá mua vào cao nhất, đạt 140,8 triệu đồng/lượng, còn DOJI và SJC cùng niêm yết giá bán ra cao nhất ở mức 143,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới sáng 11/10/2026: Áp sát mốc 4.200 USD/ounce, phục hồi mạnh sau khi chạm đáy hai tháng

Giá vàng thế giới sáng 11/10/2026 duy trì quanh ngưỡng 4.200 USD/ounce sau phiên phục hồi mạnh cuối tuần. Với mức giá tham chiếu 4.193,6 USD/ounce, vàng quốc tế đã tăng 48,3 USD/ounce so với phiên trước, nhưng vẫn thấp hơn giá bán vàng miếng SJC trong nước khoảng 13,24 triệu đồng/lượng. Đà tăng gần 1,5% giúp kim loại quý lấy lại phần nào những gì đã mất sau khi rơi xuống vùng thấp nhất hai tháng.

Giá vàng thế giới hôm nay 11 10 2026 chốt sát mức 4.200 USD ounce, tăng tới gần 1,5%
Giá vàng thế giới sáng 11/10/2026: Áp sát mốc 4.200 USD/ounce, phục hồi mạnh sau khi chạm đáy hai tháng

Đợt phục hồi mới nhất đưa giá vàng thế giới lên vùng cao nhất trong một tuần, đánh dấu phiên tăng thứ hai liên tiếp. Lực mua xuất hiện khi vàng giảm sâu về vùng giá thấp nhất hai tháng, giúp thị trường đảo chiều sau giai đoạn chịu sức ép từ đồng USD mạnh và lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ tăng cao.

Theo Reuters, trong phiên giao dịch cuối tuần, giá vàng giao ngay tăng 1,5%, đạt 4.194,36 USD/ounce vào lúc 15h29 ngày 9/10 theo giờ miền Đông nước Mỹ, tức 2h29 ngày 10/10 theo giờ Việt Nam. Tính chung cả tuần, kim loại quý hướng tới mức tăng khoảng 1,3%, bất chấp những phiên giảm mạnh trước đó.

Trên thị trường kỳ hạn Mỹ, hợp đồng vàng giao tháng 12 tăng 1,4%, chốt phiên ở mức 4.216,3 USD/ounce. Mức giá này cao hơn vàng giao ngay, cho thấy hai thị trường đang duy trì khoảng cách nhất định khi nhà đầu tư đánh giá triển vọng lãi suất và nhu cầu nắm giữ kim loại quý.

Đáng chú ý, chỉ vài ngày trước khi phục hồi, vàng từng rơi xuống mức thấp nhất trong hai tháng. Phiên giảm sâu hôm thứ Tư xuất hiện khi lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ tăng mạnh, còn đồng USD tiếp tục lên giá, khiến vàng chịu sức ép bởi không mang lại lợi tức định kỳ.

Bà Rhona O'Connell, Trưởng bộ phận phân tích thị trường tại StoneX, cho rằng lực mua bắt đáy là nguyên nhân quan trọng giúp giá vàng phục hồi. Theo chuyên gia này, khu vực 4.000 USD/ounce đang dần trở thành vùng hỗ trợ đáng chú ý, khi nhà đầu tư bắt đầu quay lại thị trường sau những phiên bán mạnh.

Dù lấy lại mốc 4.190 USD/ounce, khả năng vàng tiếp tục tăng mạnh vẫn chưa rõ ràng. Bà O'Connell nhận định thị trường có thể đã phản ánh phần nào khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục nâng lãi suất, đồng thời tính đến nhu cầu mua vàng ròng từ các ngân hàng trung ương. Nếu không xuất hiện yếu tố bất thường đủ lớn, giá vàng khó tạo ra một đợt bứt phá mạnh và kéo dài.

Một diễn biến hỗ trợ giá vàng trong phiên cuối tuần là lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm đã giảm khỏi vùng cao nhất hơn hai thập kỷ. Khi lợi suất hạ nhiệt, sức ép đối với những tài sản không sinh lãi như vàng cũng phần nào được giải tỏa.

Tuy nhiên, chính sách tiền tệ Mỹ vẫn là yếu tố khiến giới đầu tư thận trọng. Chủ tịch Fed chi nhánh St. Louis, ông Alberto Musalem, cho rằng ngân hàng trung ương Mỹ cần tiếp tục nâng lãi suất để đưa lạm phát trở lại mục tiêu 2%.

Theo dữ liệu FedWatch của CME Group được công bố trước đó, thị trường định giá xác suất Fed nâng lãi suất trong tháng 10 ở mức 19%. Khả năng xuất hiện ít nhất một đợt tăng 0,25 điểm phần trăm từ nay đến tháng 12 được đánh giá lên tới 84%.

Các kỳ vọng này khiến triển vọng của vàng vẫn đối mặt không ít trở ngại. Khi lãi suất duy trì ở mức cao, trái phiếu và những tài sản có lợi tức trở nên hấp dẫn hơn, làm giảm lợi thế tương đối của vàng trong danh mục đầu tư.

Ông Han Tan, Trưởng bộ phận phân tích thị trường tại Bybit, nhận định báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ dự kiến công bố trong tuần tới có thể quyết định hướng đi tiếp theo của thị trường vàng.

Nếu lạm phát Mỹ tiếp tục cao hơn kỳ vọng, Fed có thể phải duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn, khiến giá vàng đối mặt nguy cơ quay lại kiểm tra vùng hỗ trợ 4.000 USD/ounce. Ngược lại, nếu áp lực giá cả hạ nhiệt, vàng có thêm cơ hội ổn định và kéo dài nhịp phục hồi.

Ở thị trường vàng vật chất, nhu cầu tại Ấn Độ vẫn khá yếu trong tuần qua khi giá vàng tăng trở lại. Tại Trung Quốc, hoạt động mua bán cũng tương đối trầm lắng do kỳ nghỉ lễ khiến thời gian giao dịch bị rút ngắn.

Không chỉ vàng, nhiều kim loại quý khác cũng phục hồi trong phiên cuối tuần. Giá bạc giao ngay tăng 2,4%, đạt 60,77 USD/ounce; bạch kim tăng 3,1%, lên 1.685,64 USD/ounce; còn palladium tăng 2,1%, đạt 1.146,39 USD/ounce. Tuy nhiên, tính chung cả tuần, bạch kim và palladium vẫn hướng tới mức giảm.

x
x

Cập nhật giá vàng sáng 11/10/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 DOJI BTMC Phú Quý Chủ Nhật
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO