Cập nhật giá vàng sáng 12/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Tư
Giá vàng hôm nay 12/8/2026, vàng miếng SJC ở 140,5 – 143,5 triệu đồng/lượng. Người bắt đáy 11/6 lãi 2,1 – 4,3 triệu, người mua đỉnh 2/3 lỗ hơn 50 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 12/8/2026: Người mua đỉnh 2/3 lỗ hơn 50 triệu, người bắt đáy 11/6 đã có lãi
Giá vàng đầu phiên hôm nay 12/8/2026, vàng miếng SJC bán ra 143,5 triệu đồng/lượng — thấp hơn đỉnh 2/3 tới 47,4 triệu đồng/lượng nhưng cao hơn đáy 11/6 khoảng 5,1 triệu đồng/lượng. Cùng một lượng vàng, người mua tại vùng đáy tháng 6 đã lãi 2,1–4,3 triệu đồng/lượng, còn khách xuống tiền ở đỉnh tháng 3 vẫn lỗ tới 50,4 triệu đồng.
Tại SJC, vàng miếng đang niêm yết ở mức 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua ngày 11/6 với giá 138,4 triệu đồng, nay bán lại lãi 2,1 triệu đồng/lượng. Ngược lại, khách mua tại đỉnh 190,9 triệu đồng ngày 2/3 đang lỗ 50,4 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội ghi nhận giá vàng miếng đang ở mức 140,5–143,5 triệu đồng/lượng. Người xuống tiền tại vùng thấp ngày 11/6 hiện lãi 2,1 triệu đồng/lượng, còn người mua đúng đỉnh đầu năm chịu khoản lỗ 50,4 triệu đồng/lượng nếu bán lúc này.
Tại DOJI, giá mua vào đạt 140,5 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra là 143,5 triệu đồng/lượng. So với giá bán 138,4 triệu đồng tại vùng đáy ngày 11/6, người mua đang lãi 2,1 triệu đồng/lượng. Khách mua ở đỉnh 189,9 triệu đồng ngày 2/3 vẫn âm 49,4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết giá mua vào 140,8 triệu đồng/lượng và bán ra 143,8 triệu đồng/lượng. Người mua ở vùng đáy hiện lãi 2,4 triệu đồng/lượng, còn khách xuống tiền tại đỉnh 190,9 triệu đồng đang lỗ 50,1 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, vàng miếng ghi nhận đang ở mức 140,8–143,8 triệu đồng/lượng. Bán vàng mua từ ngày 11/6 lúc này thu lãi 2,4 triệu đồng/lượng; trường hợp mua tại đỉnh ngày 2/3 vẫn mất 50,1 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng mang lại khoản lãi lớn nhất cho người bắt đáy. Với giá mua vào hiện đạt 140,8 triệu đồng/lượng và bán ra 142,3 triệu đồng/lượng, người từng mua ở mức 136,5 triệu đồng ngày 11/6 đang lãi 4,3 triệu đồng/lượng. Trái lại, khách mua tại đỉnh 190,9 triệu đồng vẫn lỗ 50,1 triệu đồng/lượng.
Như vậy, cùng nắm giữ một lượng vàng nhưng thời điểm xuống tiền tạo ra khoảng cách lời – lỗ hơn 54 triệu đồng: người bắt đúng vùng thấp đã có lãi, còn người mua đỉnh vẫn chưa thể trở lại điểm hòa vốn.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 12/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 140,5 | 143,5 | -600 | -600 |
| Tập đoàn DOJI | 140,5 | 143,5 | -600 | -600 |
| Mi Hồng | 140,5 | 142,0 | -600 | -500 |
| PNJ Hà Nội | 140,5 | 143,5 | -600 | -600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 140,8 | 143,8 | -200 | -300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,5 | 143,5 | -600 | -600 |
| Phú Quý | 140,8 | 143,8 | -600 | -600 |
| 1. BTMC - Cập nhật: 12/8/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 140.800.000 ▼200K | 143.800.000 ▼300K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 140.000.000 ▲1000K | 145.000.000 ▲1000K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 139.800.000 ▲1000K | 144.800.000 ▲1000K |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.000.000 ▲1000K | 146.000.000 ▲1000K |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.000.000 ▲1000K | 146.000.000 ▲1000K |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.000.000 ▲1000K | 146.000.000 ▲1000K |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 134.600.000 ▲1600K | 0 ±0 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 12/8/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 140.500.000 ▼600K | 143.500.000 ▼600K |
| TPHCM PNJ | 139.500.000 ▼500K | 143.500.000 ▼500K |
| TPHCM SJC | 140.500.000 ▼600K | 143.500.000 ▼600K |
| Hà Nội PNJ | 139.500.000 ▼500K | 143.500.000 ▼500K |
| Đà Nẵng PNJ | 139.500.000 ▼500K | 143.500.000 ▼500K |
| Đà Nẵng SJC | 140.500.000 ▼600K | 143.500.000 ▼600K |
| Miền Tây PNJ | 139.500.000 ▼500K | 143.500.000 ▼500K |
| Miền Tây SJC | 140.500.000 ▼600K | 143.500.000 ▼600K |
| Tây Nguyên PNJ | 139.500.000 ▼500K | 143.500.000 ▼500K |
| Tây Nguyên SJC | 140.500.000 ▼600K | 143.500.000 ▼600K |
| Đông Nam Bộ PNJ | 139.500.000 ▼500K | 143.500.000 ▼500K |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.500.000 ▼600K | 143.500.000 ▼600K |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 139.500.000 ▼500K | 143.500.000 ▼500K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.500.000 ▼400K | 142.500.000 ▼400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.360.000 ▼400K | 142.360.000 ▼400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.880.000 ▼390K | 141.080.000 ▼390K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.330.000 ▼370K | 130.530.000 ▼370K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.980.000 ▼300K | 106.880.000 ▼300K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.000.000 ▼270K | 96.900.000 ▼270K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.730.000 ▼260K | 92.630.000 ▼260K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.030.000 ▼240K | 86.930.000 ▼240K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.460.000 ▼240K | 83.360.000 ▼240K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.380.000 ▼170K | 59.280.000 ▼170K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.540.000 ▼150K | 53.440.000 ▼150K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.550.000 ▼140K | 47.450.000 ▼140K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 139.500.000 ▼500K | 143.500.000 ▼500K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 139.500.000 ▼500K | 143.500.000 ▼500K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.160.000 ▼400K | 141.360.000 ▼400K |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 134.250.000 ▲250K | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 131.660.000 ▲250K | 0 ±0 |
| 3. Phú Quý - Cập nhật: 12/8/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.500.000 ▼600K | 143.500.000 ▼600K |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.500.000 ▼600K | 143.500.000 ▼600K |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.400.000 ▼600K | 143.400.000 ▼600K |
| Vàng trang sức 999.9 | 138.000.000 ±0 | 143.000.000 ±0 |
| Vàng trang sức 999 | 137.900.000 ±0 | 142.900.000 ±0 |
| Vàng trang sức 99 | 136.620.000 ±0 | 141.570.000 ±0 |
| Vàng trang sức 98 | 135.240.000 ±0 | 140.140.000 ±0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.500.000 ±0 | 0 ±0 |
| 4. DOJI - Cập nhật: 12/8/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 141.500.000 ▲1300K | 145.500.000 ▲1300K |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 141.500.000 ▲1300K | 145.500.000 ▲1300K |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 139.500.000 ▲500K | 144.500.000 ▲500K |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 139.000.000 ▲500K | 144.000.000 ▲500K |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 138.300.000 ▲500K | 143.500.000 ▲500K |
| 5. Mi Hồng - Cập nhật: 12/8/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.500.000 ▼600K | 142.000.000 ▼500K |
| Vàng 99,9% | 140.500.000 ▼600K | 142.000.000 ▼500K |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 128.500.000 ▲2000K | 130.500.000 ▲2000K |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 127.800.000 ▲2000K | 129.800.000 ▲2000K |
| Vàng 95 (95,0%) | 124.000.000 ▲2000K | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.500.000 ▲2000K | 97.500.000 ▲2000K |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.000.000 ▲2000K | 86.000.000 ▲2000K |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.000.000 ▲2000K | 83.000.000 ▲2000K |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.000.000 ▲2000K | 77.000.000 ▲2000K |
| Vàng 10K (41,0%) | 45.500.000 ▲2000K | 48.500.000 ▲2000K |
Giá vàng sáng 12/8/2026 ghi nhận nhẫn tròn trơn 9999 tiếp tục dẫn trước vàng miếng ở chiều bán ra. Chênh lệch mua – bán tại một số thương hiệu đã nới lên 4 triệu đồng/lượng, mức người mua cần cân nhắc trước khi xuống tiền.
Dẫn đầu nhóm khảo sát sáng nay là nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu, đang niêm yết ở mức 145,0 triệu đồng/lượng bán ra. Ở chiều mua vào, doanh nghiệp ghi nhận mức 141,0 triệu đồng/lượng. Đây cũng là sản phẩm duy nhất trong nhóm vượt mốc 145 triệu đồng.
Đứng kế tiếp, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI đang ở mức 144,2 triệu đồng/lượng bán ra, thấp hơn sản phẩm của Bảo Tín Minh Châu 800.000 đồng/lượng. Giá thu mua tại đây là 140,2 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn 9999 sáng nay niêm yết 141,1 triệu đồng/lượng mua vào và 144,1 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch là 3 triệu đồng/lượng, hẹp hơn Bảo Tín Minh Châu và DOJI 1 triệu đồng.
Nhẫn tròn 9999 của Phú Quý cũng ghi nhận giá bán đang ở mức 144,1 triệu đồng/lượng. Khách mang vàng đến bán được doanh nghiệp thu mua với giá 141,1 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn PNJ sáng 12/8 có giá bán 144,0 triệu đồng/lượng, thấp hơn Bảo Tín Mạnh Hải và Phú Quý 100.000 đồng/lượng. Chiều mua vào hiện dừng ở 140,0 triệu đồng/lượng – mức thấp nhất nhóm khảo sát.
Ở cuối nhóm khảo sát, nhẫn 9999 SJC đang được bán ra với giá 143,6 triệu đồng/lượng, còn chiều thu mua ghi nhận ở mức 140,6 triệu đồng/lượng.
Như vậy, giá vàng sáng 12/8/2026 cho thấy khoảng cách giữa các thương hiệu nhẫn trơn lên tới 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán và 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua. Người mua tại Bảo Tín Minh Châu, DOJI hay PNJ đang chịu biên độ 4 triệu đồng/lượng, đồng nghĩa giá vàng phải tăng tương ứng mới về điểm hòa vốn.
Giá vàng thế giới hôm nay 12/8/2026 vẫn giao dịch quanh mức 4.370 USD/ounce
Tính đến 4h00 ngày 12/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.370,5 USD/ounce, giảm 17,7 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.320 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 138,68 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,5-143,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 4,82 triệu.

Giá vàng thế giới giảm nhẹ trong phiên thứ Ba, nhưng vẫn duy trì gần mức cao nhất hơn hai tháng. Nhà đầu tư đang chờ số liệu lạm phát của Mỹ để dự đoán bước đi tiếp theo của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Đến 13h50 theo giờ miền Đông Mỹ (17h50 GMT), giá vàng giao ngay giảm 0,3%, xuống 4.376,31 USD/ounce. Trước đó, kim loại quý có lúc tăng lên 4.434,84 USD/ounce, cao nhất kể từ ngày 5/6. Giá đã vượt đường trung bình 100 ngày ở mức 4.387,92 USD/ounce nhưng không duy trì được đà tăng. Hợp đồng vàng tương lai của Mỹ lại tăng khoảng 0,5%, chốt phiên tại 4.441,10 USD/ounce.
Theo ông Peter Grant, Phó chủ tịch kiêm chiến lược gia kim loại cấp cao tại Zaner Metals, thị trường đang chờ các báo cáo lạm phát để xác định áp lực giá tại Mỹ có được kiểm soát hay không. Nếu chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng chậm lại so với cùng kỳ năm trước, giá vàng có thể tiếp tục được hỗ trợ.
Mỹ dự kiến công bố báo cáo CPI vào thứ Tư và chỉ số giá sản xuất (PPI) vào thứ Năm. Hai số liệu này có thể tác động mạnh đến kỳ vọng lãi suất của Fed. Trước đó, báo cáo việc làm tháng 7 kém khả quan khiến thị trường giảm dự báo Fed tăng lãi suất trong tháng 9, qua đó đẩy giá vàng tăng tới 2,4% trong một phiên.
Dù vậy, giới giao dịch vẫn đánh giá khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9 ở mức khoảng 50%, còn xác suất tăng trong tháng 12 lên tới 79%, theo công cụ CME FedWatch. Chủ tịch Fed Cleveland Beth Hammack cũng cho rằng Fed nên bắt đầu nâng lãi suất từ từ để tránh phải tăng mạnh hơn về sau.
Lãi suất cao thường gây bất lợi cho vàng vì kim loại quý không tạo ra lợi tức. Tuy nhiên, nhu cầu nắm giữ vàng vẫn được hỗ trợ sau số liệu việc làm yếu và những bất ổn địa chính trị.
Ở khu vực Trung Đông, Tổng thống Mỹ Donald Trump đưa ra các yêu cầu mới đối với Iran trong quá trình đàm phán hòa bình, gồm việc bồi thường cho những người thiệt mạng trong chiến tranh, các vụ tấn công và biểu tình. Căng thẳng này góp phần giữ giá dầu gần mức cao nhất một tuần.
Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay giảm 1,4% xuống 64,8 USD/ounce. Bạch kim mất 0,7%, còn 1.740,37 USD/ounce, còn palladium giảm 1,3% xuống 1.365,60 USD/ounce.