Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 12/9/2026: SJC, nhẫn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Bảy

Văn Khoa 12/09/2026 06:27

Giá vàng hôm nay 12/9/2026 ở mức 142,4 - 145,4 triệu đồng/lượng. Người mua 10 lượng cuối tuần trước hiện lỗ 52 triệu đồng, vượt giá Galaxy Z Fold8.

Giá vàng hôm nay 12/9/2026: Mua 10 lượng cuối tuần trước, khoản lỗ vượt giá Galaxy Z Fold8

Giá vàng hôm nay 12/9/2026 phổ biến ở mức 142,4 - 145,4 triệu đồng/lượng, khiến người mua vàng vào cuối tuần trước đang lỗ khoảng 5,2 triệu đồng mỗi lượng. Nếu xuống tiền mua 10 lượng, khoản hụt hiện đã lên tới 52 triệu đồng, cao hơn giá khởi điểm 46,99 triệu đồng của Galaxy Z Fold8 256GB và chỉ còn cách khoảng 13 triệu đồng so với iPhone Duo 256GB giá 64,999 triệu đồng.

Chỉ sau chưa đầy một tuần, khoản lỗ từ 10 lượng vàng đã đủ mua một chiếc smartphone gập cao cấp của Samsung, trong khi tại Mi Hồng, người mua cùng thời điểm chịu mức lỗ thấp hơn đáng kể, khoảng 3 triệu đồng/lượng.

Đáng chú ý, với người bỏ tiền mua 10 lượng vàng SJC cuối tuần trước, khoản lỗ hiện tại đã lên tới 52 triệu đồng. Con số này cao hơn khoảng 5 triệu đồng so với giá một chiếc Galaxy Z Fold8 256GB, đồng thời tương đương khoảng 80% giá khởi điểm của iPhone Duo.

Ngày 6/9, vàng miếng tại SJC được bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng. Đến giá vàng hôm nay 12/9/2026, doanh nghiệp mua vào ở 142,4 triệu đồng/lượng. Người mua nếu bán lại lúc này chịu lỗ 5,2 triệu đồng/lượng, tương đương khoảng 520.000 đồng mỗi chỉ. Với 10 lượng, số tiền ban đầu bỏ ra là 1,476 tỷ đồng, nhưng bán lại chỉ thu về 1,424 tỷ đồng.

Tại PNJ Hà Nội, giá vàng miếng hiện cũng ở 142,4 - 145,4 triệu đồng/lượng. So với mức bán 147,6 triệu đồng cuối tuần trước, người mua đang âm 5,2 triệu đồng/lượng, tương đương khoảng 3,5% số tiền bỏ ra chỉ sau chưa đầy một tuần. Nếu tính theo đơn vị nhỏ hơn, mỗi chỉ vàng mua ngày 6/9 hiện hụt khoảng 520.000 đồng.

DOJI đưa giá mua vào về 142,4 triệu đồng/lượng, trong khi người mua cuối tuần trước phải trả 147,6 triệu đồng. Với 5 lượng, khoản đầu tư ban đầu là 738 triệu đồng; bán lại hôm nay thu về 712 triệu đồng, tức lỗ 26 triệu đồng. Khoản tiền này đã tương đương hơn một nửa giá khởi điểm của Galaxy Z Fold8 256GB.

Tại Phú Quý, mức giá hiện tại cũng là 142,4 triệu đồng mua vào và 145,4 triệu đồng bán ra. Người mua ngày 6/9 đang cách điểm hòa vốn 5,2 triệu đồng/lượng. Tính từ mức thu mua hôm nay, giá doanh nghiệp mua vào phải tăng thêm khoảng 3,7% mới trở lại mức 147,6 triệu đồng mà khách đã bỏ ra cuối tuần trước.

Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) ghi nhận cùng mặt bằng 142,4 - 145,4 triệu đồng/lượng. Một phép tính khác cho thấy người mua 9 lượng cuối tuần trước hiện lỗ khoảng 46,8 triệu đồng - chỉ thấp hơn khoảng 190.000 đồng so với giá khởi điểm 46,99 triệu đồng của Galaxy Z Fold8 256GB.

Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), người mua vàng miếng ngày 6/9 với giá 147,6 triệu đồng/lượng cũng đang chịu khoản lỗ 5,2 triệu đồng trên mỗi lượng khi bán lại. Nếu từng mua 13 lượng, số tiền hụt hiện lên tới 67,6 triệu đồng, cao hơn khoảng 2,6 triệu đồng so với mức giá khởi điểm 64,999 triệu đồng của iPhone Duo 256GB.

Riêng Mi Hồng có mức thiệt hại thấp hơn nhóm còn lại. Cuối tuần trước, doanh nghiệp bán vàng miếng ở 146,5 triệu đồng/lượng; hôm nay mua lại ở 143,5 triệu đồng. Người mua đang lỗ 3 triệu đồng/lượng, tương đương khoảng 2% vốn. Nếu sở hữu 10 lượng, khoản hụt là 30 triệu đồng, thấp hơn tới 22 triệu đồng so với người mua cùng khối lượng tại nhóm SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, BTMC và BTMH.

Như vậy, chỉ từ cuối tuần trước đến giá vàng hôm nay 12/9/2026, người mua vàng miếng tại sáu thương hiệu lớn đang lỗ khoảng 5,2 triệu đồng/lượng, còn Mi Hồng khoảng 3 triệu đồng/lượng. Với khối lượng lớn, chênh lệch chỉ vài triệu đồng mỗi lượng nhanh chóng trở thành khoản tiền hàng chục triệu đồng - đủ để đặt cạnh giá những mẫu điện thoại gập cao cấp như Galaxy Z Fold8 và iPhone Duo.

Giá vàng hôm nay
Ngày 12/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm qua
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
142,4145,4
-1200-1200
Tập đoàn DOJI
142,4145,4
-1200-1200
Mi Hồng
143,8145,3
-500-500
PNJ
142,4145,4
-1200-1200
Bảo Tín Minh Châu
142,4145,4
-1200-1200
Bảo Tín Mạnh Hải142,4145,4
-1200-1200
Phú Quý142,4145,4
-1200-1200
1. SJC - Cập nhật: 12/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ141.900.000
▼ 1.200.000
144.900.000
▼ 1.200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.400.000
▼ 1.200.000
145.400.000
▼ 1.200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ142.400.000
▼ 1.200.000
145.420.000
▼ 1.200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ142.400.000
▼ 1.200.000
145.430.000
▼ 1.200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ141.900.000
▼ 1.200.000
145.000.000
▼ 1.200.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%139.400.000
▼ 1.200.000
143.900.000
▼ 1.200.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%135.475.000
▼ 1.188.000
142.475.000
▼ 1.188.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%98.286.000
▼ 900.000
108.086.000
▼ 900.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%88.212.000
▼ 816.000
98.012.000
▼ 816.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%78.138.000
▼ 732.000
87.938.000
▼ 732.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%74.252.000
▼ 700.000
84.052.000
▼ 700.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%50.362.000
▼ 501.000
60.162.000
▼ 501.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.400.000
▼ 1.200.000
145.400.000
▼ 1.200.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.400.000
▼ 1.200.000
145.400.000
▼ 1.200.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.400.000
▼ 1.200.000
145.400.000
▼ 1.200.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.400.000
▼ 1.200.000
145.400.000
▼ 1.200.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.400.000
▼ 1.200.000
145.400.000
▼ 1.200.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.400.000
▼ 1.200.000
145.400.000
▼ 1.200.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.400.000
▼ 1.200.000
145.400.000
▼ 1.200.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.400.000
▼ 1.200.000
145.400.000
▼ 1.200.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.400.000
▼ 1.200.000
145.400.000
▼ 1.200.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.400.000
▼ 1.200.000
145.400.000
▼ 1.200.000
2. BTMC - Cập nhật: 12/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC142.400.000
▼ 1.200.000
145.400.000
▼ 1.200.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9140.600.000
▼ 1.400.000
145.600.000
▼ 1.400.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9140.400.000
▼ 1.400.000
145.400.000
▼ 1.400.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU142.600.000
▼ 1.400.000
146.600.000
▼ 1.400.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU142.600.000
▼ 1.400.000
146.600.000
▼ 1.400.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU142.600.000
▼ 1.400.000
146.600.000
▼ 1.400.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)140.000.000
± 0
0
± 0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)138.000.000
▲ 1.000.000
0
± 0
3. PNJ - Cập nhật: 12/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC142.400.000
▼ 1.200.000
145.400.000
▼ 1.200.000
TPHCM PNJ142.400.000
▼ 800.000
145.400.000
▼ 1.100.000
TPHCM SJC142.400.000
▼ 1.200.000
145.400.000
▼ 1.200.000
Hà Nội PNJ142.400.000
▼ 800.000
145.400.000
▼ 1.100.000
Đà Nẵng PNJ142.400.000
▼ 800.000
145.400.000
▼ 1.100.000
Đà Nẵng SJC142.400.000
▼ 1.200.000
145.400.000
▼ 1.200.000
Miền Tây PNJ142.400.000
▼ 800.000
145.400.000
▼ 1.100.000
Miền Tây SJC142.400.000
▼ 1.200.000
145.400.000
▼ 1.200.000
Tây Nguyên PNJ142.400.000
▼ 800.000
145.400.000
▼ 1.100.000
Tây Nguyên SJC142.400.000
▼ 1.200.000
145.400.000
▼ 1.200.000
Đông Nam Bộ PNJ142.400.000
▼ 800.000
145.400.000
▼ 1.100.000
Đông Nam Bộ SJC142.400.000
▼ 1.200.000
145.400.000
▼ 1.200.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9142.400.000
▼ 800.000
145.400.000
▼ 1.100.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9139.900.000
▼ 700.000
144.900.000
▼ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999139.760.000
▼ 690.000
144.760.000
▼ 690.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99137.250.000
▼ 690.000
143.450.000
▼ 690.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)126.530.000
▼ 640.000
132.730.000
▼ 640.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)98.780.000
▼ 520.000
108.680.000
▼ 520.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)88.630.000
▼ 480.000
98.530.000
▼ 480.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)84.290.000
▼ 450.000
94.190.000
▼ 450.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)78.490.000
▼ 430.000
88.390.000
▼ 430.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)74.870.000
▼ 410.000
84.770.000
▼ 410.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)50.380.000
▼ 290.000
60.280.000
▼ 290.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)44.440.000
▼ 260.000
54.340.000
▼ 260.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)38.350.000
▼ 230.000
48.250.000
▼ 230.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9142.400.000
▼ 800.000
145.400.000
▼ 1.100.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9142.400.000
▼ 800.000
145.400.000
▼ 1.100.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920137.540.000
▼ 700.000
143.740.000
▼ 700.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99135.300.000
▼ 1.500.000
0
± 0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99132.700.000
▼ 1.480.000
0
± 0
4. Phú Quý - Cập nhật: 12/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC142.400.000
▼ 1.200.000
145.400.000
▼ 1.200.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9142.400.000
▼ 1.200.000
145.800.000
▼ 1.200.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9142.400.000
▼ 1.200.000
145.800.000
▼ 1.200.000
Phú quý 1 lượng 99.9142.300.000
▼ 1.200.000
145.700.000
▼ 1.200.000
Vàng trang sức 999139.400.000
▼ 1.500.000
144.400.000
▼ 1.500.000
Vàng trang sức 99138.105.000
▼ 1.485.000
143.055.000
▼ 1.485.000
Vàng trang sức 98136.710.000
▼ 1.470.000
141.610.000
▼ 1.470.000
Vàng 999.9 phi SJC137.000.000
▼ 1.500.000
0
± 0
5. DOJI - Cập nhật: 12/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL142.800.000
▼ 1.200.000
146.800.000
▼ 1.200.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng142.800.000
▼ 1.200.000
146.800.000
▼ 1.200.000
Hà Nội Nữ trang 99.99142.000.000
▼ 1.500.000
146.000.000
▼ 1.500.000
Hà Nội Nữ trang 99.9141.500.000
▼ 1.500.000
145.500.000
▼ 1.500.000
Hà Nội Nữ trang 99139.800.000
▼ 1.500.000
144.500.000
▼ 1.500.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 12/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC143.800.000
▼ 500.000
145.300.000
▼ 500.000
Vàng 99,9%143.800.000
▼ 500.000
145.300.000
▼ 500.000
Vàng 9T85 (98,5%)133.500.000
▲ 200.000
135.500.000
▲ 200.000
Vàng 9T8 (98,0%)132.700.000
▲ 200.000
134.700.000
▲ 200.000
Vàng 95 (95,0%)128.700.000
▲ 200.000
0
± 0
Vàng V75 (75,0%)96.500.000
▼ 500.000
99.500.000
▼ 500.000
Vàng V68 (68,0%)85.000.000
▼ 500.000
88.000.000
▼ 500.000
Vàng 6T1 (61,0%)82.000.000
▼ 500.000
85.000.000
▼ 500.000
Vàng 14K (58,0%)76.000.000
▼ 500.000
79.000.000
▼ 500.000
Vàng 10K (41,0%)50.500.000
▼ 500.000
53.500.000
▼ 500.000
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 12/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.500.000
▼ 500.000
145.000.000
▼ 500.000
Nhẫn 999.9135.000.000
± 0
139.000.000
± 0
Vàng Ta 999.9135.000.000
± 0
139.000.000
± 0
Vàng Ta 990133.000.000
± 0
137.000.000
± 0
Vàng 18K (750)98.320.000
▼ 1.060.000
103.820.000
▼ 1.060.000
Vàng trắng Au75098.320.000
▼ 1.060.000
103.820.000
▼ 1.060.000
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 12/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)142.400.000
▼ 1.200.000
145.400.000
▼ 1.200.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)142.600.000
▼ 1.400.000
146.600.000
▼ 1.400.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.260.000
▼ 140.000
14.660.000
▼ 140.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH141.600.000
▼ 1.400.000
0
± 0
Vàng trang sức 24K (999.9)140.600.000
▼ 1.400.000
145.600.000
▼ 1.400.000
Vàng trang sức 24K (99.9)140.500.000
▼ 1.400.000
145.500.000
▼ 1.400.000
Vàng nguyên liệu 999,9137.150.000
▲ 150.000
0
± 0
Vàng nguyên liệu 99.9136.650.000
▲ 150.000
0
± 0

Giá vàng sáng 12/9/2026 với nhóm vàng nhẫn 9999 ghi nhận sự chênh lệch khá rõ giữa các thương hiệu. Giá bán phổ biến trong khoảng 144,5 - 146,5 triệu đồng/lượng, trong đó DOJI đang niêm yết mức cao nhất.

Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 đang ở mức 140,4 triệu đồng/lượng mua vào145,4 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch là 5 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận giá vàng nhẫn 9999 ở mức 141,4 triệu đồng/lượng tại chiều mua vào.

Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 được niêm yết 142,5 triệu đồng/lượng mua vào146,5 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức bán cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật sáng nay.

Phú Quý niêm yết nhẫn tròn 9999 ở 142 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra, đưa chênh lệch mua - bán lên 3,5 triệu đồng/lượng.

Tại PNJ, giá vàng nhẫn sáng nay ở mức 142 triệu đồng/lượng mua vào và 145 triệu đồng/lượng bán ra. Giá bán thấp hơn Phú Quý 500.000 đồng/lượng.

Riêng SJC, nhẫn 9999 được niêm yết 141,5 triệu đồng/lượng mua vào và 144,5 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức bán thấp nhất trong nhóm vàng nhẫn được cập nhật sáng 12/9.

Giá vàng thế giới hôm nay 12/9/2026 đã hồi phục trở lại về gần mức 4.400 USD/ounce

Tính 4h00 ngày ngày 12/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.384,8 USD/ounce, tăng 69,1 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.120 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 138,1 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (142,4-145,4 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 7,3 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 12 9 2026 đã hồi phục trở lại về gần mức 4.400 USD ounce
Giá vàng thế giới hôm nay 12/9/2026 đã hồi phục trở lại về gần mức 4.400 USD/ounce

Giá vàng thế giới tăng mạnh trở lại trong phiên thứ Sáu, phục hồi sau nhịp giảm sâu trước đó. Vàng giao ngay tăng 1,6% lên 4.385,14 USD/ounce, trong khi vàng kỳ hạn Mỹ tăng 0,5% lên 4.426,90 USD/ounce. Dù vậy, tính từ đầu tuần, giá vàng vẫn giảm khoảng 1%.

Động lực chính đến từ dữ liệu lạm phát Mỹ. Chỉ số CPI tháng 8 tăng 0,4% so với tháng trước và tăng 3,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Sau báo cáo này, thị trường nâng xác suất Fed tăng lãi suất tại cuộc họp tuần tới lên khoảng 85%, từ mức 67% trước đó.

Dù lãi suất cao thường gây sức ép lên vàng, lực mua đã quay trở lại khá nhanh. Một số nhà giao dịch cho rằng diễn biến hiện tại cho thấy giá vàng đang hình thành vùng hỗ trợ ngắn hạn sau đợt điều chỉnh gần đây.

x
x

Cập nhật giá vàng sáng 12/9/2026: SJC, nhẫn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Bảy
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO