Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 14/9/2026: SJC, nhẫn 9999 BTMC DOJI Phú Quý tuần mới

Văn Khoa 14/09/2026 06:35

Giá vàng hôm nay 14/9/2026 ở mức 143 - 146 triệu đồng/lượng. Sau 200 ngày kể từ vía Thần Tài, người mua đang lỗ tới 42,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 14/9/2026: 200 ngày sau vía Thần Tài, người mua lỗ tới 42,5 triệu/lượng

Giá vàng hôm nay 14/9/2026 phổ biến ở mức 143 – 146 triệu đồng/lượng, đúng 200 ngày sau vía Thần Tài 26/2. Người từng bỏ 184 – 185,5 triệu đồng mua một lượng vàng lấy may, nếu bán lại hôm nay đang lỗ từ 39,5 đến 42,5 triệu đồng. Tỷ lệ hụt vốn 21,5 – 22,9% thậm chí gợi đến những con số “giảm sâu” thường thấy trong đợt sale 9/9, chỉ khác đây là khoản tiền thật người giữ vàng phải chấp nhận mất nếu chốt bán lúc này.

Tại SJC, giá vàng miếng hôm nay được mua vào 143 triệu đồng và bán ra 146 triệu đồng/lượng. Ngày vía Thần Tài 26/2, khách phải trả 184 triệu đồng để mua một lượng vàng. Sau đúng 200 ngày, bán lại cho SJC chỉ thu về 143 triệu đồng, tương đương lỗ 41 triệu đồng. Nếu chia đều để dễ hình dung, khoản hụt này tương đương khoảng 205.000 đồng cho mỗi ngày nắm giữ.

PNJ Hà Nội cũng niêm yết vàng miếng ở mức 143 – 146 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 26/2 với giá 184 triệu đồng hiện mất 41 triệu đồng nếu bán lại, tức khoảng 22,3% số vốn ban đầu. Nói cách khác, gần 1/4 số tiền bỏ ra mua vàng lấy may ngày Thần Tài vẫn chưa thể lấy lại sau hơn nửa năm.

Tại DOJI, vàng miếng hiện được thu mua 143 triệu đồng và bán ra 146 triệu đồng/lượng. Đây lại là thương hiệu khiến người mua ngày vía Thần Tài chịu thiệt nhiều nhất, bởi giá bán khi ấy lên tới 185,5 triệu đồng/lượng. Bán hôm nay, mỗi lượng chỉ còn thu về 143 triệu đồng, lỗ 42,5 triệu đồng. Muốn hòa vốn, giá thu mua của DOJI từ mức hiện tại còn phải tăng thêm 42,5 triệu đồng, tương đương gần 30%.

Phú Quý đang giao dịch vàng miếng ở mức 143 – 146 triệu đồng/lượng, trong khi ngày 26/2 bán ra 184 triệu đồng. Khoản lỗ hiện tại là 41 triệu đồng mỗi lượng. Với người từng mua 5 lượng để tích trữ, số tiền chênh lệch đã lên tới 205 triệu đồng — một con số lớn hơn rất nhiều khoản tiết kiệm vài trăm nghìn hay vài triệu đồng mà người tiêu dùng thường săn được trong những chương trình sale 9/9.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), giá vàng hôm nay 14/9/2026 cũng đứng ở 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức 184 triệu đồng mà người mua phải trả ngày vía Thần Tài, khoản lỗ hiện là 41 triệu đồng/lượng, tương đương 4,1 triệu đồng cho mỗi chỉ vàng. Với người chỉ mua một chỉ lấy may thay vì cả lượng, đây vẫn là khoản chênh không nhỏ sau 200 ngày.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) mua vàng miếng ở mức 142,9 triệu đồng và bán ra 146 triệu đồng/lượng. Ngày 26/2, thương hiệu này từng bán vàng với giá 185 triệu đồng, khiến người mua đến nay lỗ 42,1 triệu đồng mỗi lượng. BTMC không có giá bán ngày Thần Tài cao nhất, nhưng mức thu mua hôm nay thấp nhất nhóm khảo sát khiến khoản thiệt của khách chỉ kém DOJI 400.000 đồng/lượng.

Dễ chịu nhất vẫn là Mi Hồng. Thương hiệu tại TPHCM hiện thu mua vàng miếng tới 144,5 triệu đồng/lượng, cao hơn nhóm SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý và BTMH 1,5 triệu đồng, trong khi giá bán cùng ở mức 146 triệu đồng. Khách mua vàng Mi Hồng ngày vía Thần Tài với giá 184 triệu đồng hiện lỗ 39,5 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong các thương hiệu khảo sát và ít hơn người mua DOJI tới 3 triệu đồng.

Sau đúng 200 ngày, cùng là một lượng vàng mua lấy may trong ngày vía Thần Tài nhưng khoản lỗ đã dao động từ 39,5 đến 42,5 triệu đồng tùy nơi xuống tiền. Khác biệt không chỉ nằm ở giá bán ngày 26/2 mà còn đến từ mức doanh nghiệp sẵn sàng mua lại vàng hôm nay. Mi Hồng đang trả 144,5 triệu đồng/lượng và duy trì chênh lệch mua – bán chỉ 1,5 triệu đồng, trong khi phần lớn thương hiệu lớn giữ khoảng cách 3 triệu đồng, còn BTMC lên 3,1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay
Ngày 14/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
143,0146,0
+600+600
Tập đoàn DOJI
143,0146,0
+600+600
Mi Hồng
144,5146,0
+700+700
PNJ
143,0146,0
+600+600
Bảo Tín Minh Châu
142,9146,0
+500+600
Bảo Tín Mạnh Hải143,0146,0
+600+600
Phú Quý143,0146,0
+600+600
1. SJC - Cập nhật: 14/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ142.500.000
▲ 600.000
145.500.000
▲ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ143.000.000
▲ 600.000
146.020.000
▲ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ143.000.000
▲ 600.000
146.030.000
▲ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ142.500.000
▲ 600.000
145.600.000
▲ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%140.000.000
▲ 600.000
144.500.000
▲ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%136.069.000
▲ 594.000
143.069.000
▲ 594.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%98.736.000
▲ 450.000
108.536.000
▲ 450.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%88.620.000
▲ 408.000
98.420.000
▲ 408.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%78.504.000
▲ 366.000
88.304.000
▲ 366.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%74.602.000
▲ 350.000
84.402.000
▲ 350.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%50.613.000
▲ 251.000
60.413.000
▲ 251.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 14/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC142.900.000
▲ 500.000
146.000.000
▲ 600.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9140.900.000
▲ 300.000
145.900.000
▲ 300.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9140.700.000
▲ 300.000
145.700.000
▲ 300.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU142.900.000
▲ 300.000
146.900.000
▲ 300.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU142.900.000
▲ 300.000
146.900.000
▲ 300.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU142.900.000
▲ 300.000
146.900.000
▲ 300.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)140.000.000
±0
0
±0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)137.400.000
▼ 600.000
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 14/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
TPHCM PNJ143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
TPHCM SJC143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Hà Nội PNJ143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Đà Nẵng PNJ143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Đà Nẵng SJC143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Miền Tây PNJ143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Miền Tây SJC143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Tây Nguyên PNJ143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Tây Nguyên SJC143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Đông Nam Bộ PNJ143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Đông Nam Bộ SJC143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9140.500.000
▲ 600.000
145.500.000
▲ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999140.350.000
▲ 590.000
145.350.000
▲ 590.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99137.850.000
▲ 600.000
144.050.000
▲ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)127.080.000
▲ 550.000
133.280.000
▲ 550.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)99.230.000
▲ 450.000
109.130.000
▲ 450.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)89.040.000
▲ 410.000
98.940.000
▲ 410.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)84.680.000
▲ 390.000
94.580.000
▲ 390.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)78.860.000
▲ 370.000
88.760.000
▲ 370.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)75.220.000
▲ 350.000
85.120.000
▲ 350.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)50.630.000
▲ 250.000
60.530.000
▲ 250.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)44.660.000
▲ 220.000
54.560.000
▲ 220.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)38.550.000
▲ 200.000
48.450.000
▲ 200.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920138.140.000
▲ 600.000
144.340.000
▲ 600.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99135.800.000
▲ 500.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99133.190.000
▲ 490.000
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 14/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9143.000.000
▲ 600.000
146.400.000
▲ 600.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9143.000.000
▲ 600.000
146.400.000
▲ 600.000
Phú quý 1 lượng 99.9142.900.000
▲ 600.000
146.300.000
▲ 600.000
Vàng trang sức 999139.900.000
▲ 500.000
144.900.000
▲ 500.000
Vàng trang sức 99138.600.000
▲ 495.000
143.550.000
▲ 495.000
Vàng trang sức 98137.200.000
▲ 490.000
142.100.000
▲ 490.000
Vàng 999.9 phi SJC137.500.000
▲ 500.000
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 14/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL143.000.000
▲ 200.000
147.000.000
▲ 200.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng143.000.000
▲ 200.000
147.000.000
▲ 200.000
Hà Nội Nữ trang 99.99142.500.000
▲ 500.000
146.500.000
▲ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.9142.000.000
▲ 500.000
146.000.000
▲ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99140.300.000
▲ 500.000
145.000.000
▲ 500.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 14/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC144.500.000
▲ 700.000
146.000.000
▲ 700.000
Vàng 99,9%144.500.000
▲ 700.000
146.000.000
▲ 700.000
Vàng 9T85 (98,5%)133.800.000
▲ 300.000
135.800.000
▲ 300.000
Vàng 9T8 (98,0%)133.000.000
▲ 300.000
135.000.000
▲ 300.000
Vàng 95 (95,0%)129.000.000
▲ 300.000
0
±0
Vàng V75 (75,0%)96.500.000
±0
99.500.000
±0
Vàng V68 (68,0%)85.000.000
±0
88.000.000
±0
Vàng 6T1 (61,0%)82.000.000
±0
85.000.000
±0
Vàng 14K (58,0%)76.000.000
±0
79.000.000
±0
Vàng 10K (41,0%)50.500.000
±0
53.500.000
±0
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 14/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.500.000
▲ 500.000
145.000.000
▲ 500.000
Nhẫn 999.9134.500.000
▲ 500.000
138.500.000
▲ 500.000
Vàng Ta 999.9134.500.000
▲ 500.000
138.500.000
▲ 500.000
Vàng Ta 990132.500.000
▲ 500.000
136.500.000
▲ 500.000
Vàng 18K (750)99.000.000
▲ 680.000
104.500.000
▲ 680.000
Vàng trắng Au75099.000.000
▲ 680.000
104.500.000
▲ 680.000
8. Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) - Cập nhật: 14/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)142.900.000
▼ 1.700.000
146.900.000
▼ 1.700.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.290.000
▼ 170.000
14.690.000
▼ 170.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH141.900.000
▼ 1.700.000
0
±0
Vàng trang sức 24K (999.9)140.900.000
▼ 1.700.000
145.900.000
▼ 1.700.000
Vàng trang sức 24K (99.9)140.800.000
▼ 1.700.000
145.800.000
▼ 1.700.000
Vàng nguyên liệu 999,9136.000.000
±0
0
±0
Vàng nguyên liệu 99.9135.500.000
±0
0
±0

Với vàng nhẫn, sáng 14/9/2026, Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 140,9 triệu đồng/lượng mua vào và 145,9 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách lên tới 5 triệu đồng/lượng khiến đây tiếp tục là một trong những sản phẩm có biên mua - bán rộng nhất trong nhóm được khảo sát.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn 9999 sáng nay được mua vào ở mức 141,9 triệu đồng/lượng. So với nhóm có giá thu mua 143 triệu đồng/lượng, mức niêm yết này thấp hơn khoảng 1,1 triệu đồng cho mỗi lượng vàng khách bán lại.

Ở nhóm giá cao hơn, DOJI niêm yết nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 143 triệu đồng/lượng mua vào và 147 triệu đồng/lượng bán ra. Đây cũng là mức bán cao nhất trong nhóm được khảo sát, cao hơn vàng miếng DOJI 1 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 sáng 14/9 được giao dịch ở mức 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146,4 triệu đồng/lượng bán ra. So với DOJI, giá thu mua ngang nhau nhưng chiều bán thấp hơn 600.000 đồng/lượng.

PNJ niêm yết vàng nhẫn ở mức 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch hai chiều ở mức 3 triệu đồng/lượng, thấp hơn 1 triệu đồng so với DOJI và thấp hơn 2 triệu đồng so với nhẫn Vàng Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu.

Riêng SJC, nhẫn 9999 sáng nay được mua vào ở mức 142,5 triệu đồng/lượng và bán ra 145,5 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán thấp nhất trong nhóm có số liệu đầy đủ hai chiều, thấp hơn DOJI tới 1,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới sáng 14/9/2026 duy trì quanh 4.350 USD/ounce

Mở đầu tuần mới của tháng 9, ghi nhận lúc 4h00 ngày 14/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng ở 4.347,7 USD/ounce, tăng 32,1 USD/ounce so với ngày trước đó.

Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank ở mức 26.110 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 136,9 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí. So với giá vàng miếng SJC sáng 14/9 ở mức 143 - 146 triệu đồng/lượng, vàng trong nước đang cao hơn giá quốc tế khoảng 9,1 triệu đồng mỗi lượng ở chiều bán ra.

Giá vàng thế giới hôm nay 14 9 2026 chốt tuần ở sát mức 4.350 USD ounce
Giá vàng thế giới hôm nay 14/9/2026 chốt tuần ở sát mức 4.350 USD/ounce

Giá vàng thế giới khép lại tuần với nhịp hồi phục khi đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ hạ nhiệt, trong khi giá dầu rời vùng cao. Trước đó, kim loại quý chịu áp lực sau loạt dữ liệu kinh tế Mỹ làm tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì lãi suất cao lâu hơn.

Dù vậy, vàng vẫn giữ được vùng hỗ trợ quanh 4.320 USD/ounce và đứng trên đường trung bình 50 ngày, cho thấy lực mua dài hạn chưa suy yếu rõ rệt. Nhu cầu trú ẩn trước rủi ro địa chính trị, kinh tế toàn cầu và hoạt động mua vàng của các ngân hàng trung ương tiếp tục là yếu tố hỗ trợ.

Tuần tới, thị trường sẽ tập trung vào tín hiệu chính sách từ Fed. Khảo sát mới nhất cho thấy 9/14 chuyên gia, tương đương 64%, dự báo giá vàng tăng; 2 người dự báo giảm và 3 người cho rằng giá đi ngang. Với nhà đầu tư cá nhân, 53% kỳ vọng vàng tăng, 24% dự báo giảm và 23% nhận định thị trường sẽ tiếp tục tích lũy.

x
x

Cập nhật giá vàng sáng 14/9/2026: SJC, nhẫn 9999 BTMC DOJI Phú Quý tuần mới
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO