Cập nhật giá vàng sáng 15/9/2026: SJC, nhẫn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Ba
Giá vàng hôm nay 15/9/2026 giảm mạnh, người mua từ đầu tháng đang lỗ tới 6,1 triệu đồng/lượng, tương đương hơn 600.000 đồng mỗi chỉ.
Giá vàng hôm nay 15/9/2026: Người mua hiện đang lỗ hơn nửa triệu đồng với mỗi chỉ vàng mua từ đầu tháng
Giá vàng hôm nay 15/9/2026 đang dừng ở mức 142,6 – 145,6 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), những người mua vàng từ đầu tháng đang chịu mức lỗ hơn 6 triệu đồng sau nửa tháng.
Tại SJC, giá vàng hiện ở mức 142,6 – 145,6 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 1/9 với giá 148,7 triệu đồng thì hôm nay hiện đang lỗ 6,1 triệu đồng/lượng nếu bán lại.
PNJ Hà Nội cũng niêm yết 142,6 – 145,6 triệu đồng/lượng. So với giá mua vào của khách hàng là 148,7 triệu đồng từ đầu tháng, khoản lỗ hiện tương đương 6,1 triệu đồng/lượng, tức hơn nữa triệu đồng với mỗi chỉ.
Tại DOJI, vàng được mua vào 142,6 triệu đồng và bán ra 145,6 triệu đồng/lượng. Khách xuống tiền ngày 1/9 hiện tạm âm 6,1 triệu đồng cho mỗi lượng vàng nắm giữ.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) niêm yết giá vàng ở mức 142,6 – 145,6 triệu đồng/lượng. Nếu mua đầu tháng với giá 148,7 triệu đồng, người giữ vàng hiện lỗ 6,1 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng hôm nay cũng ở mức 142,6 – 145,6 triệu đồng/lượng. Một lượng vàng mua ngày 1/9 với giá 148,7 triệu đồng nay bán lại chỉ được 142,6 triệu đồng, chênh 6,1 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) hiện mua vào 142,6 triệu đồng và bán ra 145,6 triệu đồng/lượng. Người mua đầu tháng với giá 148,7 triệu đồng đang chịu khoản lỗ 6,1 triệu đồng mỗi lượng.
Riêng Mi Hồng giao dịch ở mức 143 – 144,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn mặt bằng bán ra của nhóm trên. Người mua ngày 1/9 với giá 147,2 triệu đồng hiện bán lại được 143 triệu đồng, tạm lỗ 4,2 triệu đồng/lượng, ít hơn 1,9 triệu đồng so với phần lớn thương hiệu còn lại.
Như vậy, chỉ sau nửa tháng, giá vàng tại nhóm thương hiệu lớn đã giảm 3,1 triệu đồng/lượng, còn người mua từ ngày 1/9 đang lỗ tới 6,1 triệu đồng/lượng. Mi Hồng là trường hợp nhẹ hơn với mức lỗ 4,2 triệu đồng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 15/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 142,6 | 145,6 | -400 | -400 |
| Tập đoàn DOJI | 142,6 | 146,0 | -400 | -400 |
| Mi Hồng | 143,0 | 144,5 | -1500 | -1500 |
| PNJ | 142,6 | 145,6 | -400 | -400 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,6 | 145,6 | -300 | -400 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 142,6 | 145,6 | -400 | -400 |
| Phú Quý | 142,6 | 145,6 | -400 | -400 |
| 1. Mi Hồng - Cập nhật: 15/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 143.000.000 ▼ 1.500.000 | 144.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng 99,9% | 143.000.000 ▼ 1.500.000 | 144.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132.000.000 ▼ 1.800.000 | 134.000.000 ▼ 1.800.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 131.200.000 ▼ 1.800.000 | 133.200.000 ▼ 1.800.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 127.200.000 ▼ 1.800.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 95.500.000 ▼ 1.000.000 | 98.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.000.000 ▼ 1.000.000 | 87.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.000.000 ▼ 1.000.000 | 84.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.000.000 ▼ 1.000.000 | 78.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.500.000 ▼ 1.000.000 | 52.500.000 ▼ 1.000.000 |
| 2. SJC - Cập nhật: 15/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 142.100.000 ▼ 400.000 | 145.100.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.620.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.630.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 142.100.000 ▼ 400.000 | 145.200.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 139.600.000 ▼ 400.000 | 144.100.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 135.673.000 ▼ 396.000 | 142.673.000 ▼ 396.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 98.436.000 ▼ 300.000 | 108.236.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 88.348.000 ▼ 272.000 | 98.148.000 ▼ 272.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 78.260.000 ▼ 244.000 | 88.060.000 ▼ 244.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 74.369.000 ▼ 233.000 | 84.169.000 ▼ 233.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.446.000 ▼ 167.000 | 60.246.000 ▼ 167.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 15/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 142.600.000 ▼ 300.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 140.800.000 ▼ 200.000 | 145.800.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 140.600.000 ▼ 200.000 | 145.600.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.800.000 ▼ 200.000 | 146.800.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.800.000 ▼ 200.000 | 146.800.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.800.000 ▼ 200.000 | 146.800.000 ▼ 200.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 139.900.000 ▼ 200.000 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.400.000 ▼ 1.200.000 | 0 ±0 |
| 4. PNJ - Cập nhật: 15/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| TPHCM PNJ | 142.400.000 ▼ 600.000 | 145.500.000 ▼ 500.000 |
| TPHCM SJC | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Hà Nội PNJ | 142.400.000 ▼ 600.000 | 145.500.000 ▼ 500.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 142.400.000 ▼ 600.000 | 145.500.000 ▼ 500.000 |
| Đà Nẵng SJC | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Miền Tây PNJ | 142.400.000 ▼ 600.000 | 145.500.000 ▼ 500.000 |
| Miền Tây SJC | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 142.400.000 ▼ 600.000 | 145.500.000 ▼ 500.000 |
| Tây Nguyên SJC | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 142.400.000 ▼ 600.000 | 145.500.000 ▼ 500.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 142.400.000 ▼ 600.000 | 145.500.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 139.900.000 ▼ 600.000 | 144.900.000 ▼ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 139.760.000 ▼ 590.000 | 144.760.000 ▼ 590.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 137.250.000 ▼ 600.000 | 143.450.000 ▼ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 126.530.000 ▼ 550.000 | 132.730.000 ▼ 550.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 98.780.000 ▼ 450.000 | 108.680.000 ▼ 450.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 88.630.000 ▼ 410.000 | 98.530.000 ▼ 410.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.290.000 ▼ 390.000 | 94.190.000 ▼ 390.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.490.000 ▼ 370.000 | 88.390.000 ▼ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 74.870.000 ▼ 350.000 | 84.770.000 ▼ 350.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.380.000 ▼ 250.000 | 60.280.000 ▼ 250.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.440.000 ▼ 220.000 | 54.340.000 ▼ 220.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.350.000 ▼ 200.000 | 48.250.000 ▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 142.400.000 ▼ 600.000 | 145.500.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 142.400.000 ▼ 600.000 | 145.500.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 137.540.000 ▼ 600.000 | 143.740.000 ▼ 600.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.500.000 ▼ 300.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.900.000 ▼ 290.000 | 0 ±0 |
| 5. Phú Quý - Cập nhật: 15/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 142.600.000 ▼ 400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 142.600.000 ▼ 400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 142.500.000 ▼ 400.000 | 145.900.000 ▼ 400.000 |
| Vàng trang sức 999 | 140.200.000 ▲ 300.000 | 145.200.000 ▲ 300.000 |
| Vàng trang sức 99 | 138.897.000 ▲ 297.000 | 143.847.000 ▲ 297.000 |
| Vàng trang sức 98 | 137.494.000 ▲ 294.000 | 142.394.000 ▲ 294.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 137.500.000 ±0 | 0 ±0 |
| 6. DOJI - Cập nhật: 15/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 142.800.000 ▼ 200.000 | 146.800.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 142.800.000 ▼ 200.000 | 146.800.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 142.400.000 ▼ 100.000 | 146.400.000 ▼ 100.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 141.900.000 ▼ 100.000 | 145.900.000 ▼ 100.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 140.000.000 ▼ 300.000 | 144.700.000 ▼ 300.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 15/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.000.000 ▼ 500.000 | 144.500.000 ▼ 500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 133.000.000 ▼ 1.500.000 | 137.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 133.000.000 ▼ 1.500.000 | 137.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng Ta 990 | 131.000.000 ▼ 1.500.000 | 135.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng 18K (750) | 97.860.000 ▼ 460.000 | 103.360.000 ▼ 460.000 |
| Vàng trắng Au750 | 97.860.000 ▼ 460.000 | 103.360.000 ▼ 460.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 15/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 142.800.000 ▼ 100.000 | 146.800.000 ▼ 100.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.280.000 ▼ 10.000 | 14.680.000 ▼ 10.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 141.800.000 ▼ 100.000 | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 140.800.000 ▼ 100.000 | 145.800.000 ▼ 100.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 140.700.000 ▼ 100.000 | 145.700.000 ▼ 100.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 137.000.000 ▲ 1.000.000 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 136.500.000 ▲ 1.000.000 | 0 ±0 |
Sáng 15/9/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 140,8 triệu đồng/lượng mua vào và 145,8 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn 9999 hiện có giá mua vào 141,8 triệu đồng/lượng.
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI giao dịch ở mức 142,8 triệu đồng/lượng mua vào và 146,8 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 được niêm yết ở mức 142,6 – 146 triệu đồng/lượng.
PNJ mua vào vàng nhẫn ở mức 142,4 triệu đồng/lượng và bán ra 145,5 triệu đồng/lượng.
Riêng SJC niêm yết nhẫn 9999 ở mức 142,1 triệu đồng/lượng mua vào và 145,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng thế giới hôm nay 15/9/2026 lại đánh mất mốc 4.300 USD/ounce, giảm tới hơn 1,6 %
Tính 4h00 ngày ngày 15/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.277,8 USD/ounce, giảm 71,1 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.180 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 135,02 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (142,6-145,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 10,58 triệu.

Giá vàng giảm xuống mức thấp nhất hơn một tháng trong phiên giao dịch ngày thứ Hai, khi giá dầu tăng mạnh cùng dữ liệu lạm phát cao hơn dự báo làm gia tăng kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ nâng lãi suất tại cuộc họp chính sách trong tuần này.
Đến 9h28 sáng theo giờ EDT (13h28 GMT), giá vàng giao ngay giảm 1,8% xuống 4.271,59 USD/ounce, mức thấp nhất kể từ ngày 7/8. Giá vàng kỳ hạn của Mỹ cũng giảm 2,2%, còn 4.311,20 USD/ounce.
Theo ông Jim Wyckoff, chuyên gia phân tích thị trường tại American Gold Exchange, đà tăng mạnh của giá dầu đang làm gia tăng kỳ vọng lạm phát. Diễn biến này có thể buộc các ngân hàng trung ương lớn trên thế giới tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ để kiểm soát giá cả, qua đó gây bất lợi cho kim loại quý.
Phần lớn các nhà kinh tế tham gia khảo sát của Reuters dự báo Fed sẽ tăng lãi suất vào thứ Tư và có thể thực hiện thêm ít nhất một đợt nâng lãi suất nữa trước cuối tháng 3. Kỳ vọng này đảo chiều so với quan điểm trước đó rằng Fed có thể giữ nguyên lãi suất, sau khi số liệu công bố hôm thứ Sáu cho thấy áp lực lạm phát vẫn ở mức cao.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ tăng 0,4% trong tháng gần nhất, sau mức tăng nhẹ 0,1% của tháng 7, theo số liệu từ Cục Thống kê Lao động Mỹ. Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện định giá khoảng 89% khả năng Fed sẽ tăng lãi suất tại cuộc họp chính sách lần này.
Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) cũng được kỳ vọng sẽ nâng lãi suất vào thứ Sáu, trong bối cảnh giá năng lượng tăng và căng thẳng tại Trung Đông chưa có dấu hiệu hạ nhiệt.
Dù vàng thường được xem là công cụ phòng ngừa lạm phát, môi trường lãi suất cao lại làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý do vàng không mang lại lợi suất.
Giá dầu tăng khoảng 4% trong phiên thứ Hai sau các cuộc tấn công mới nhằm vào cơ sở năng lượng và hạ tầng dân sự của Saudi Arabia, cùng các vụ Iran tấn công tàu thuyền tại vùng Vịnh. Những diễn biến này làm gia tăng lo ngại về nguồn cung, đặc biệt sau khi một tuyến đường ống dầu quan trọng của Saudi Arabia bị đóng cửa.
Các nỗ lực ngoại giao tại Trung Đông cũng gặp thêm trở ngại khi cuộc họp giữa Iran và một số quốc gia vùng Vịnh bị hoãn.
Đồng USD đồng thời tăng lên mức cao nhất trong hai tuần, khiến vàng được định giá bằng đồng bạc xanh trở nên đắt hơn đối với người nắm giữ các đồng tiền khác.
Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay giảm 2,5% xuống 62,88 USD/ounce. Giá bạch kim giảm 2% còn 1.759,87 USD/ounce, trong khi palladium mất 0,6%, xuống 1.291,50 USD/ounce.