Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 16/9/2026: SJC, nhẫn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Tư

Văn Khoa • 16/09/2026 09:23

Giá vàng hôm nay 16/9/2026 ở 142,3 – 145,3 triệu đồng/lượng; người mua sau cú giảm mạnh 31/1 vẫn lỗ gần 30 triệu đồng mỗi lượng.

Giá vàng hôm nay 16/9/2026: Tưởng bắt đáy sau cú giảm mạnh, gần 8 tháng sau vẫn lỗ gần 30 triệu/lượng

Giá vàng hôm nay 16/9/2026 phổ biến ở mức 142,3 – 145,3 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Trong khi người hâm mộ vừa dõi theo trận ra quân của U23 Việt Nam tối 15/9, những người mua vàng sau cú giảm mạnh cuối tháng 1 vẫn đang chờ ngày “về bờ”. Với mức giá 172 triệu đồng/lượng ngày 31/1, nếu bán lại sáng nay họ chỉ thu về 142,3 – 142,8 triệu đồng, tương ứng khoản lỗ 29,2 – 29,7 triệu đồng mỗi lượng.

Tại SJC, giá vàng miếng hôm nay được mua vào 142,3 triệu đồng/lượng và bán ra 145,3 triệu đồng/lượng. Ngày 31/1, sau cú giảm mạnh của thị trường, khách phải bỏ ra 172 triệu đồng để mua một lượng vàng SJC. Nếu bán lại sáng nay, khoản thu chỉ còn 142,3 triệu đồng, tương đương lỗ 29,7 triệu đồng/lượng, tức gần 3 triệu đồng cho mỗi chỉ vàng.

PNJ Hà Nội cũng niêm yết vàng miếng ở mức 142,3 – 145,3 triệu đồng/lượng. So với giá mua 172 triệu đồng/lượng ngày 31/1, người xuống tiền sau phiên giảm sâu hiện vẫn âm 29,7 triệu đồng. Với 5 lượng vàng, khoản lỗ tạm tính đã lên tới 148,5 triệu đồng.

Tại DOJI, vàng miếng hiện có giá mua vào 142,3 triệu đồng và bán ra 145,3 triệu đồng mỗi lượng. Người mua ngày 31/1 nếu bán lại lúc này mất 29,7 triệu đồng, tương đương khoảng 17,3% số tiền ban đầu. Như vậy, một phiên giảm mạnh chưa đồng nghĩa người mua đã bắt được đáy.

Phú Quý hiện thu mua vàng miếng ở mức 142,3 triệu đồng/lượng, bán ra 145,3 triệu đồng/lượng. Mỗi lượng mua với giá 172 triệu đồng cuối tháng 1 nay vẫn thiếu 29,7 triệu đồng mới trở lại số vốn ban đầu. Nói cách khác, giá thu mua hiện tại phải tăng thêm gần 20,9% thì người mua thời điểm đó mới hòa vốn.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng cũng đứng ở 142,3 – 145,3 triệu đồng/lượng. Người mua sau cú giảm ngày 31/1 đang tạm lỗ 29,7 triệu đồng cho mỗi lượng; nếu chỉ mua một chỉ, khoản hụt tương ứng khoảng 2,97 triệu đồng.

Bảo Tín Minh Châu không tạo khác biệt về giá khi cũng mua vào 142,3 triệu đồng và bán ra 145,3 triệu đồng/lượng. So với mức bán 172 triệu đồng ngày 31/1, khách nắm giữ đến nay vẫn mất 29,7 triệu đồng mỗi lượng dù đã gần 8 tháng trôi qua.

Riêng Mi Hồng tiếp tục có lợi thế nhờ giá thu mua cao hơn thị trường. Thương hiệu này đang mua vàng miếng ở mức 142,8 triệu đồng/lượng và bán ra 144,3 triệu đồng/lượng. Người mua với giá 172 triệu đồng ngày 31/1 nếu bán lại hiện lỗ 29,2 triệu đồng/lượng, ít hơn khách của nhóm thương hiệu lớn 500.000 đồng.

Như vậy, cùng xuống tiền sau phiên giảm mạnh ngày 31/1, người mua vàng tại phần lớn thương hiệu hiện vẫn lỗ 29,7 triệu đồng/lượng, còn khách của Mi Hồng thiệt khoảng 29,2 triệu đồng. Khoảng cách không lớn, nhưng câu chuyện đáng chú ý nằm ở chỗ cú giảm mạnh cuối tháng 1 từng tạo cảm giác vàng đã đủ rẻ để “bắt đáy”, trong khi gần 8 tháng sau, người mua ở thời điểm đó vẫn chưa thể lấy lại vốn.

Giá vàng hôm nay
Ngày 16/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
142,3145,3
-300-300
Tập đoàn DOJI
142,3145,3
-300-300
Mi Hồng
142,8144,3
-200-200
PNJ
142,3145,3
-300-300
Bảo Tín Minh Châu
142,3145,3
-300-300
Bảo Tín Mạnh Hải142,3145,3
-300-300
Phú Quý142,3145,3
-300-300
1. SJC - Cập nhật: 16/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ141.800
▼300K
144.800
▼300K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.300
▼300K
145.300
▼300K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ142.300
▼300K
145.320
▼300K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ142.300
▼300K
145.330
▼300K
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ141.800
▼300K
144.900
▼300K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%139.300
▼300K
143.800
▼300K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%135.376
▼297K
142.376
▼297K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%98.211
▼225K
108.011
▼225K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%88.144
▼204K
97.944
▼204K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%78.077
▼183K
87.877
▼183K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%74.194
▼175K
83.994
▼175K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%50.321
▼125K
60.121
▼125K
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.300
▼300K
145.300
▼300K
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.300
▼300K
145.300
▼300K
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.300
▼300K
145.300
▼300K
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.300
▼300K
145.300
▼300K
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.300
▼300K
145.300
▼300K
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.300
▼300K
145.300
▼300K
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.300
▼300K
145.300
▼300K
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.300
▼300K
145.300
▼300K
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.300
▼300K
145.300
▼300K
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.300
▼300K
145.300
▼300K
2. BTMC - Cập nhật: 16/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC142.300
▼300K
145.300
▼300K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9140.500
▼300K
145.500
▼300K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9140.300
▼300K
145.300
▼300K
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU142.500
▼300K
146.500
▼300K
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU142.500
▼300K
146.500
▼300K
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU142.500
▼300K
146.500
▼300K
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)139.600
▼300K
0
±0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)136.100
▼300K
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 16/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Hà Nội SJC142.300
▼300K
145.300
▼300K
TPHCM PNJ142.300
▼100K
145.300
▼200K
TPHCM SJC142.300
▼300K
145.300
▼300K
Hà Nội PNJ142.300
▼100K
145.300
▼200K
Đà Nẵng PNJ142.300
▼100K
145.300
▼200K
Đà Nẵng SJC142.300
▼300K
145.300
▼300K
Miền Tây PNJ142.300
▼100K
145.300
▼200K
Miền Tây SJC142.300
▼300K
145.300
▼300K
Tây Nguyên PNJ142.300
▼100K
145.300
▼200K
Tây Nguyên SJC142.300
▼300K
145.300
▼300K
Đông Nam Bộ PNJ142.300
▼100K
145.300
▼200K
Đông Nam Bộ SJC142.300
▼300K
145.300
▼300K
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9142.300
▼100K
145.300
▼200K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9139.500
▼400K
144.500
▼400K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999139.360
▼400K
144.360
▼400K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99136.860
▼390K
143.060
▼390K
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)126.160
▼370K
132.360
▼370K
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)98.480
▼300K
108.380
▼300K
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)88.360
▼270K
98.260
▼270K
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)84.030
▼260K
93.930
▼260K
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)78.250
▼240K
88.150
▼240K
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)74.630
▼240K
84.530
▼240K
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)50.210
▼170K
60.110
▼170K
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)44.290
▼150K
54.190
▼150K
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)38.220
▼130K
48.120
▼130K
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9142.300
▼100K
145.300
▼200K
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9142.300
▼100K
145.300
▼200K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920137.140
▼400K
143.340
▼400K
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99134.250
▼1250K
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99131.660
▼1240K
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 16/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC142.300
▼300K
145.300
▼300K
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9142.300
▼300K
145.700
▼300K
Phú Quý 1 Lượng 999.9142.300
▼300K
145.700
▼300K
Phú quý 1 lượng 99.9142.200
▼300K
145.600
▼300K
Vàng trang sức 999139.900
▼300K
144.900
▼300K
Vàng trang sức 99138.600
▼297K
143.550
▼297K
Vàng trang sức 98137.200
▼294K
142.100
▼294K
Vàng 999.9 phi SJC137.500
±0
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 16/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Hà Nội AVPL142.500
▼300K
146.500
▼300K
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng142.500
▼300K
146.500
▼300K
Hà Nội Nữ trang 99.99141.700
▼700K
145.700
▼700K
Hà Nội Nữ trang 99.9141.200
▼700K
145.200
▼700K
Hà Nội Nữ trang 99139.300
▼700K
144.000
▼700K
6. Mi Hồng - Cập nhật: 16/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC142.800
▼200K
144.300
▼200K
Vàng 99,9%142.800
▼200K
144.300
▼200K
Vàng 9T85 (98,5%)131.500
▼500K
133.500
▼500K
Vàng 9T8 (98,0%)130.700
▼500K
132.700
▼500K
Vàng 95 (95,0%)126.800
▼400K
0
±0
Vàng V75 (75,0%)95.000
▼500K
98.000
▼500K
Vàng V68 (68,0%)83.500
▼500K
86.500
▼500K
Vàng 6T1 (61,0%)80.500
▼500K
83.500
▼500K
Vàng 14K (58,0%)74.500
▼500K
77.500
▼500K
Vàng 10K (41,0%)49.000
▼500K
52.000
▼500K
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 16/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC141.000
±0
144.500
±0
Nhẫn 999.9133.000
±0
137.000
±0
Vàng Ta 999.9133.000
±0
137.000
±0
Vàng Ta 990131.000
±0
135.000
±0
Vàng 18K (750)97.860
±0
103.360
±0
Vàng trắng Au75097.860
±0
103.360
±0
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 16/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)142.300
▼300K
145.300
▼300K
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)142.500
▼300K
146.500
▼300K
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.250
▼30K
14.650
▼30K
Nhẫn tròn 999.9 BTMH141.500
▼300K
0
±0
Vàng trang sức 24K (999.9)140.500
▼300K
145.500
▼300K
Vàng trang sức 24K (99.9)140.400
▼300K
145.400
▼300K
Vàng nguyên liệu 999,9137.000
▲1000K
0
±0
Vàng nguyên liệu 99.9136.500
▲1000K
0
±0

Sáng 16/9/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn 9999 hiện có giá mua vào 141,5 triệu đồng/lượng.

Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI sáng nay được mua vào 142,5 triệu đồng/lượng và bán ra 146,5 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 giao dịch ở mức 142,3 triệu đồng/lượng mua vào và 145,7 triệu đồng/lượng bán ra.

PNJ niêm yết vàng nhẫn ở mức 142,3 triệu đồng/lượng mua vào và 145,3 triệu đồng/lượng bán ra.

Trong khi đó, nhẫn 9999 tại SJC được mua vào 141,8 triệu đồng/lượng và bán ra 144,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới hôm nay 16/9/2026 vẫn chưa lấy lại mức 4.300 USD/ounce, nhưng đà giảm đã chậm lại

Tính 4h00 ngày ngày 16/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.286,6 USD/ounce, giảm 10,8 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.130 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 135,0 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (142,3-145,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 10,3 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 16 9 2026 vẫn chưa lấy lại mức 4.300 USD ounce, nhưng đà giảm đã chậm lại
Giá vàng thế giới hôm nay 16/9/2026 vẫn chưa lấy lại mức 4.300 USD/ounce, nhưng đà giảm đã chậm lại

Giá vàng thế giới giảm trong phiên thứ Ba khi đà tăng của dầu thô làm dấy lên lo ngại lạm phát, qua đó củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ nâng lãi suất tại cuộc họp chính sách tuần này. Lợi suất trái phiếu Mỹ đi lên và đồng USD mạnh hơn cũng tạo thêm sức ép lên kim loại quý.

Tính đến 11h10 GMT, vàng giao ngay giảm 0,4% xuống 4.282,49 USD/ounce, sau khi trong phiên đầu tuần chạm mức thấp nhất kể từ ngày 7/8. Hợp đồng vàng kỳ hạn của Mỹ mất 0,7%, còn 4.323,30 USD/ounce.

Theo Ole Hansen, Giám đốc chiến lược hàng hóa tại Saxo Bank, vàng đang chịu sức ép đồng thời từ giá dầu tăng, khả năng Fed nâng lãi suất gần như đã được thị trường phản ánh đầy đủ, đồng USD mạnh lên và lợi suất trái phiếu dài hạn của Mỹ tiếp tục leo cao. Ông cho rằng vàng cần quay lại trên vùng 4.440 USD/ounce để giảm bớt áp lực đi xuống hiện nay.

Fed dự kiến công bố quyết định chính sách vào 18h00 GMT ngày thứ Tư. Thị trường hiện đánh giá xác suất Fed tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản ở mức 92%, theo công cụ FedWatch của CME.

Đồng USD tăng khiến vàng trở nên đắt hơn đối với người nắm giữ các đồng tiền khác, trong khi lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm lên mức cao nhất kể từ năm 2007. Trong bối cảnh lãi suất tăng, sức hấp dẫn của vàng phần nào suy yếu do kim loại quý không tạo ra lợi tức.

Giá dầu tăng gần 2% vì lo ngại gián đoạn nguồn cung sau các cuộc tấn công nhằm vào hạ tầng năng lượng Saudi Arabia. Căng thẳng tại khu vực Biển Đỏ và vùng Vịnh tiếp tục khiến thị trường thận trọng.

Morgan Stanley cũng gia nhập nhóm các ngân hàng lớn trên Phố Wall chuyển sang quan điểm cứng rắn hơn về chính sách tiền tệ, dự báo Fed có thể tăng lãi suất trong tháng 9 và tháng 12.

Trên thị trường kim loại quý khác, bạc giao ngay giảm 0,1% xuống 63,16 USD/ounce; bạch kim tăng 0,4% lên 1.765,70 USD/ounce và palladium nhích 0,1% lên 1.293,95 USD/ounce.

x
x

Cập nhật giá vàng sáng 16/9/2026: SJC, nhẫn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Tư
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO