Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 17/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Hai

Văn Khoa 17/08/2026 06:20

Giá vàng hôm nay 17/8/2026, SJC bán ra 144 triệu đồng/lượng, khiến người mua ở vùng đỉnh cuối tháng 1 vẫn lỗ tới 45,6 triệu đồng.

Giá vàng hôm nay 17/8/2026: SJC còn 144 triệu, người mua đỉnh đầu năm vẫn đang lỗ tới 45,6 triệu đồng/lượng

Giá vàng đầu tuần mới 17/8/2026 vẫn đứng ở vùng thấp hơn rất xa so với mốc cao cuối tháng 1. Riêng vàng miếng SJC hiện bán ra 144 triệu đồng/lượng, thấp hơn mức 189,6 triệu đồng/lượng ngày 29/1 tới 45,6 triệu đồng.

Tại SJC, vàng miếng hôm nay được mua vào với giá 141 triệu đồng/lượng và bán ra 144 triệu đồng/lượng. So với mức 186,6 - 189,6 triệu đồng/lượng ngày 29/1, cả hai chiều hiện cùng thấp hơn 45,6 triệu đồng/lượng. Nếu tính riêng một chỉ vàng, mức chênh lệch ở chiều bán ra tương đương 4,56 triệu đồng.

Khoảng cách tương tự xuất hiện tại PNJ Hà Nội. Giá mua vào ngày 17/8 đang ở 141 triệu đồng/lượng, còn bán ra 144 triệu đồng/lượng. Trong phiên 29/1, PNJ từng giao dịch ở mức 186,6 - 189,6 triệu đồng/lượng, đồng nghĩa giá hiện tại đã thấp hơn 45,6 triệu đồng mỗi lượng ở cả hai chiều.

DOJI cũng đang cách khá xa vùng giá hồi cuối tháng 1. Doanh nghiệp hiện niêm yết vàng miếng ở mức 141 triệu đồng/lượng mua vào144 triệu đồng/lượng bán ra, thấp hơn tương ứng 45,6 triệu đồng/lượng so với mức 186,6 - 189,6 triệu đồng/lượng trước đó.

Mức chênh lệch lớn hơn được ghi nhận tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH). Giá vàng miếng hôm nay chỉ còn 141 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 144 triệu đồng/lượng ở chiều bán. So với mức 187,8 - 190,8 triệu đồng/lượng ngày 29/1, giá tại đây đã thấp hơn tới 46,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.

Tại Phú Quý, người mua vàng ngày 17/8 phải trả 144 triệu đồng/lượng, còn giá doanh nghiệp thu mua là 141 triệu đồng/lượng. Mức này thấp hơn 45,6 triệu đồng/lượng so với vùng 186,6 - 189,6 triệu đồng/lượng được ghi nhận tại mốc cuối tháng 1.

Mi Hồng tiếp tục có giá bán thấp nhất trong nhóm được khảo sát, ở mức 143 triệu đồng/lượng, còn chiều mua vào đạt 141,5 triệu đồng/lượng. Đặt cạnh mức 188,3 triệu đồng mua vào và 189,6 triệu đồng bán ra tại mốc so sánh, giá hiện nay thấp hơn lần lượt 46,8 triệu đồng46,6 triệu đồng/lượng.

Như vậy, dù vàng miếng hiện vẫn đứng quanh vùng 143 - 144 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, khoảng cách so với vùng giá cao cuối tháng 1 vẫn lên tới 45,6 - 46,8 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Riêng với 1 chỉ vàng, mức chênh lệch tương ứng khoảng 4,56 - 4,68 triệu đồng.

Giá vàng hôm nay
Ngày 17/8/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
141,0144,0
+700+700
Tập đoàn DOJI
141,0144,0
+700+700
Mi Hồng
141,5143,0
+1000+1000
PNJ
141,0144,0
+700+700
Bảo Tín Minh Châu
140,3143,3
+500+1000
Bảo Tín Mạnh Hải141,0144,0
+700+700
Phú Quý141,0144,0
+700+700
1. SJC - Cập nhật: 17/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ140.500.000
▲700.000
143.500.000
▲700.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.000.000
▲700.000
144.000.000
▲700.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ141.000.000
▲700.000
144.020.000
▲700.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ141.000.000
▲700.000
144.030.000
▲700.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ140.500.000
▲700.000
143.600.000
▲700.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%137.500.000
▲700.000
142.000.000
▲700.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%133.594.059
▲693.069
140.594.059
▲693.069
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%96.860.651
▲525.053
106.660.651
▲525.053
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%86.919.656
▲476.047
96.719.656
▲476.047
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%76.978.662
▲427.042
86.778.662
▲427.042
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%73.144.279
▲408.141
82.944.279
▲408.141
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%49.569.921
▲291.929
59.369.921
▲291.929
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.000.000
▲700.000
144.000.000
▲700.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.000.000
▲700.000
144.000.000
▲700.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.000.000
▲700.000
144.000.000
▲700.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.000.000
▲700.000
144.000.000
▲700.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.000.000
▲700.000
144.000.000
▲700.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.000.000
▲700.000
144.000.000
▲700.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.000.000
▲700.000
144.000.000
▲700.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.000.000
▲700.000
144.000.000
▲700.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.000.000
▲700.000
144.000.000
▲700.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.000.000
▲700.000
144.000.000
▲700.000
2. BTMC - Cập nhật: 17/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC140.700.000
▲500.000
144.400.000
▲1.100.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9138.700.000
▲500.000
143.700.000
▲500.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9138.500.000
▲500.000
143.500.000
▲500.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU140.700.000
▲500.000
144.700.000
▲500.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU140.700.000
▲500.000
144.700.000
▲500.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU140.700.000
▲500.000
144.700.000
▲500.000
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)133.700.000
▲1.200.000
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 17/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC141.000.000
▲700.000
144.000.000
▲700.000
TPHCM PNJ140.300.000
▲600.000
143.900.000
▲700.000
TPHCM SJC141.000.000
▲700.000
144.000.000
▲700.000
Hà Nội PNJ140.300.000
▲600.000
143.900.000
▲700.000
Đà Nẵng PNJ140.300.000
▲600.000
143.900.000
▲700.000
Đà Nẵng SJC141.000.000
▲700.000
144.000.000
▲700.000
Miền Tây PNJ140.300.000
▲600.000
143.900.000
▲700.000
Miền Tây SJC141.000.000
▲700.000
144.000.000
▲700.000
Tây Nguyên PNJ140.300.000
▲600.000
143.900.000
▲700.000
Tây Nguyên SJC141.000.000
▲700.000
144.000.000
▲700.000
Đông Nam Bộ PNJ140.300.000
▲600.000
143.900.000
▲700.000
Đông Nam Bộ SJC141.000.000
▲700.000
144.000.000
▲700.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9140.300.000
▲600.000
143.900.000
▲700.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9137.500.000
▲300.000
142.500.000
▲300.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999137.360.000
▲300.000
142.360.000
▲300.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99134.880.000
▲300.000
141.080.000
▲300.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)124.330.000
▲270.000
130.530.000
▲270.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)96.980.000
▲230.000
106.880.000
▲230.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)87.000.000
▲200.000
96.900.000
▲200.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)82.730.000
▲200.000
92.630.000
▲200.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)77.030.000
▲190.000
86.930.000
▲190.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)73.460.000
▲170.000
83.360.000
▲170.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)49.380.000
▲120.000
59.280.000
▲120.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.540.000
▲110.000
53.440.000
▲110.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.550.000
▲100.000
47.450.000
▲100.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9140.300.000
▲600.000
143.900.000
▲700.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9140.300.000
▲600.000
143.900.000
▲700.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920135.160.000
▲300.000
141.360.000
▲300.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99134.800.000
▲1.800.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99132.200.000
▲1.780.000
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 17/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.000.000
▲700.000
144.000.000
▲700.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9141.000.000
▲700.000
144.000.000
▲700.000
Phú quý 1 lượng 99.9140.900.000
▲700.000
143.900.000
▲700.000
Vàng trang sức 999.9138.000.000
▲500.000
143.000.000
▲500.000
Vàng trang sức 999137.900.000
▲500.000
142.900.000
▲500.000
Vàng trang sức 99136.620.000
▲495.000
141.570.000
▲495.000
Vàng trang sức 98135.240.000
▲490.000
140.140.000
▲490.000
Vàng 999.9 phi SJC135.500.000
±0
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 17/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL140.500.000
▲500.000
144.500.000
▲500.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng140.500.000
▲500.000
144.500.000
▲500.000
Hà Nội Nữ trang 99.99139.000.000
▲500.000
144.000.000
▲500.000
Hà Nội Nữ trang 99.9138.500.000
▲500.000
143.500.000
▲500.000
Hà Nội Nữ trang 99137.800.000
▲500.000
143.000.000
▲500.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 17/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.500.000
▲1.000.000
143.000.000
▲1.000.000
Vàng 99,9%141.500.000
▲1.000.000
143.000.000
▲1.000.000
Vàng 9T85 (98,5%)129.500.000
▲1.000.000
131.500.000
▲1.000.000
Vàng 9T8 (98,0%)128.800.000
▲1.000.000
130.800.000
▲1.000.000
Vàng 95 (95,0%)125.000.000
▲1.000.000
0
±0
Vàng V75 (75,0%)95.000.000
▲1.000.000
98.000.000
▲1.000.000
Vàng V68 (68,0%)83.500.000
▲1.000.000
86.500.000
▲1.000.000
Vàng 6T1 (61,0%)80.500.000
▲1.000.000
83.500.000
▲1.000.000
Vàng 14K (58,0%)74.500.000
▲1.000.000
77.500.000
▲1.000.000
Vàng 10K (41,0%)47.500.000
▲1.000.000
50.500.000
▲1.000.000

Sáng 17/8/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được mua vào ở mức 140,7 triệu đồng/lượng và bán ra 144,7 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn 9999 sáng nay được niêm yết giá mua vào 135 triệu đồng/lượng. Dữ liệu hiện chưa ghi nhận mức giá bán ra.

Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI có giá mua vào 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 144,5 triệu đồng/lượng.

Phú Quý, nhẫn tròn 9999 đang giao dịch ở mức 141 triệu đồng/lượng mua vào144 triệu đồng/lượng bán ra.

PNJ niêm yết vàng nhẫn sáng 16/8 ở mức 140,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 143,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra.

Cuối cùng, nhẫn 9999 tại SJC đang được mua vào với giá 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới hôm nay 17/8/2026 mở đầu tuần mới ở mức 4.375,6 USD/ounce

Tính đến 4h00 ngày 17/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.375,6 USD/ounce, tăng 25,3 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.270 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 139,07 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,0-144,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 4,93 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 17 8 2026 chốt tuần ở mức 4.375,6 USD ounce
Giá vàng thế giới hôm nay 17/8/2026 chốt tuần ở mức 4.375,6 USD/ounce

Giới phân tích vẫn lạc quan về triển vọng dài hạn của vàng, dù cảnh báo thị trường sẽ còn biến động mạnh do bất ổn về lãi suất, lạm phát và chính sách tiền tệ. Sau khi lập đỉnh 5.594 USD/ounce hồi tháng 1 rồi giảm hơn 20% trong nửa đầu năm, vàng đã phục hồi mạnh trong tuần trước.

Động lực hỗ trợ giá đến từ kỳ vọng Fed bớt cứng rắn về lãi suất sau khi lạm phát Mỹ tháng 7 hạ nhiệt, USD suy yếu và thị trường lao động có dấu hiệu chậm lại. Bên cạnh đó, lo ngại về chi tiêu công, lạm phát, tăng trưởng toàn cầu và niềm tin suy giảm vào tiền pháp định tiếp tục khiến nhà đầu tư tìm đến vàng như công cụ bảo toàn tài sản.

Nhu cầu từ các ngân hàng trung ương cũng là yếu tố quan trọng. Trung Quốc tiếp tục tăng dự trữ vàng, trong khi hoạt động mua vật chất tại Trung Quốc và Ấn Độ được kỳ vọng duy trì sức cầu. Một số chuyên gia cho rằng đợt giảm mạnh trong nửa đầu năm là cơ hội mua vào chứ chưa phải dấu hiệu vàng đã tạo đỉnh dài hạn.

Về ngắn hạn, giá vàng vẫn có thể điều chỉnh mạnh do thị trường nhạy cảm với quyết định của Fed, diễn biến lạm phát, giá năng lượng và rủi ro địa chính trị. Tuy nhiên, nhiều chuyên gia nhận định các yếu tố hỗ trợ dài hạn vẫn còn, thậm chí không loại trừ khả năng giá vàng có thể quay lại và vượt mức đỉnh lập hồi tháng 1.

x
x

Cập nhật giá vàng sáng 17/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Hai
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO