Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 21/10/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 DOJI BTMC Phú Quý

Văn Khoa • 21/10/2026 4:00

Giá vàng hôm nay 21/10/2026: Mua vàng làm quà dịp 20/10 năm ngoái, bán lại lỗ tới hơn chục triệu đồng/lượng, riêng BTMC đang lỗ nặng nhất.

Giá vàng hôm nay 21/10/2026: Mua vàng làm quà 20/10 năm ngoái đến nay đang lỗ hơn chục triệu

Mua vàng làm quà đúng dịp Phụ nữ Việt Nam 20/10 năm ngoái, người giữ đến nay nếu bán lại có thể lỗ từ 11,9 đến 12,9 triệu đồng/lượng. Riêng giá vàng hôm nay tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC) ghi nhận đang lỗ cao nhất sau hơn một năm.

Tại SJC, giá vàng miếng hôm nay được niêm yết ở mức 139,6 – 142,6 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). So với giá bán 151,5 triệu đồng/lượng ngày 20/10/2025, người mua 1 lượng vàng làm quà thời điểm đó hiện lỗ 11,9 triệu đồng nếu bán lại, tương đương 35,7 triệu đồng với 3 lượng.

PNJ Hà Nội công bố giá vàng hôm nay ở mức 139,6 triệu đồng/lượng mua vào và 142,6 triệu đồng/lượng bán ra. Mức thu mua này thấp hơn 11,9 triệu đồng so với giá bán vàng miếng SJC trên thị trường ngày 20/10 năm ngoái. Tuy nhiên, chưa có giá bán lịch sử riêng của PNJ để tính chính xác khoản lỗ tại thương hiệu này.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), giá vàng miếng thứ Tư tiếp tục được niêm yết ở mức 139,6 – 142,6 triệu đồng/lượng. So với mốc bán ra 151,5 triệu đồng/lượng ngày 20/10/2025, giá thu mua hiện thấp hơn 11,9 triệu đồng. Dù vậy, chưa đủ dữ liệu lịch sử tương ứng để xác định khoản lỗ riêng của người mua vàng tại BTMH.

DOJI giao dịch vàng miếng hôm nay ở mức 139,6 triệu đồng/lượng mua vào và 142,6 triệu đồng/lượng bán ra. Đúng dịp 20/10 năm ngoái, DOJI Hà Nội và TP.HCM từng bán vàng miếng với giá 151,5 triệu đồng/lượng. Người mua thời điểm đó nếu bán lại theo giá hôm nay sẽ lỗ 11,9 triệu đồng/lượng, tương đương gần 7,9% số vốn ban đầu.

Phú Quý công bố giá vàng ngày 21/10 ở mức 139 triệu đồng/lượng mua vào và 142,6 triệu đồng/lượng bán ra. So với giá bán 151,5 triệu đồng/lượng ngày 20/10/2025, người mua 1 lượng vàng hiện chịu khoản lỗ 12,5 triệu đồng nếu bán lại, tương đương 62,5 triệu đồng với 5 lượng vàng.

Đáng chú ý, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) niêm yết giá vàng hôm nay ở mức 138,6 – 142,6 triệu đồng/lượng. Đây là thương hiệu ghi nhận khoản lỗ lớn nhất trong nhóm có đủ dữ liệu so sánh, lên tới 12,9 triệu đồng/lượng so với giá bán 151,5 triệu đồng ngày 20/10 năm ngoái. Người mua 3 lượng vàng tại đây nếu bán lại trong phiên thứ Tư sẽ lỗ 38,7 triệu đồng, còn 5 lượng mất tới 64,5 triệu đồng.

Cuối cùng, Mi Hồng cập nhật giá vàng miếng ở mức 141 triệu đồng/lượng mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức thu mua cao nhất trong nhóm thương hiệu khảo sát ngày 21/10, song chưa có giá bán tương ứng ngày 20/10/2025 để tính chính xác khoản lỗ của người mua tại Mi Hồng.

Giá vàng hôm nayNgày 21/10/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC139,6142,6-500-500
Tập đoàn DOJI139,6142,6-500-500
Mi Hồng140,8142,3-500-500
PNJ139,6142,6-500-500
Bảo Tín Minh Châu138,2142,6-600-500
Bảo Tín Mạnh Hải139,6142,6-500-500
Phú Quý139,0142,6-600-500
1. SJC - Cập nhật: 21/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ137.700.000
▼ 1.600.000
141.200.000
▼ 1.100.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.600.000
▼ 500.000
142.600.000
▼ 500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ139.600.000
▼ 500.000
142.620.000
▼ 500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ139.600.000
▼ 500.000
142.630.000
▼ 500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ137.700.000
▼ 1.600.000
141.300.000
▼ 1.100.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%135.700.000
▼ 1.100.000
140.200.000
▼ 1.100.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%131.812.000
▼ 1.089.000
138.812.000
▼ 1.089.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%95.511.000
▼ 825.000
105.311.000
▼ 825.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%85.696.000
▼ 748.000
95.496.000
▼ 748.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%75.881.000
▼ 671.000
85.681.000
▼ 671.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%72.095.000
▼ 641.000
81.895.000
▼ 641.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%48.819.000
▼ 459.000
58.619.000
▼ 459.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.600.000
▼ 500.000
142.600.000
▼ 500.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.600.000
▼ 500.000
142.600.000
▼ 500.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.600.000
▼ 500.000
142.600.000
▼ 500.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.600.000
▼ 500.000
142.600.000
▼ 500.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.600.000
▼ 500.000
142.600.000
▼ 500.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.600.000
▼ 500.000
142.600.000
▼ 500.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.600.000
▼ 500.000
142.600.000
▼ 500.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.600.000
▼ 500.000
142.600.000
▼ 500.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.600.000
▼ 500.000
142.600.000
▼ 500.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.600.000
▼ 500.000
142.600.000
▼ 500.000
2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 21/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC138.600.000
▼ 200.000
142.600.000
▼ 500.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9136.600.000
▼ 200.000
141.600.000
▼ 200.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9136.400.000
▼ 200.000
141.400.000
▼ 200.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU138.600.000
▼ 200.000
142.600.000
▼ 200.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU138.600.000
▼ 200.000
142.600.000
▼ 200.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU138.600.000
▼ 200.000
142.600.000
▼ 200.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)133.300.000
▼ 100.000
—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)132.800.000
▼ 400.000
—
3. PNJ - Cập nhật: 21/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC139.600.000
▼ 500.000
142.600.000
▼ 500.000
TPHCM PNJ138.500.000
▼ 900.000
141.500.000
▼ 900.000
TPHCM SJC139.600.000
▼ 500.000
142.600.000
▼ 500.000
Hà Nội PNJ138.500.000
▼ 900.000
141.500.000
▼ 900.000
Đà Nẵng PNJ138.500.000
▼ 900.000
141.500.000
▼ 900.000
Đà Nẵng SJC139.600.000
▼ 500.000
142.600.000
▼ 500.000
Miền Tây PNJ138.500.000
▼ 900.000
141.500.000
▼ 900.000
Miền Tây SJC139.600.000
▼ 500.000
142.600.000
▼ 500.000
Tây Nguyên PNJ138.500.000
▼ 900.000
141.500.000
▼ 900.000
Tây Nguyên SJC139.600.000
▼ 500.000
142.600.000
▼ 500.000
Đông Nam Bộ PNJ138.500.000
▼ 900.000
141.500.000
▼ 900.000
Đông Nam Bộ SJC139.600.000
▼ 500.000
142.600.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9138.500.000
▼ 900.000
141.500.000
▼ 900.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9136.000.000
▼ 500.000
140.500.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999135.860.000
▼ 500.000
140.360.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99132.900.000
▼ 490.000
139.100.000
▼ 490.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)122.500.000
▼ 460.000
128.700.000
▼ 460.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)95.480.000
▼ 370.000
105.380.000
▼ 370.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)85.640.000
▼ 340.000
95.540.000
▼ 340.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)81.430.000
▼ 320.000
91.330.000
▼ 320.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)75.810.000
▼ 300.000
85.710.000
▼ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)72.290.000
▼ 300.000
82.190.000
▼ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.550.000
▼ 210.000
58.450.000
▼ 210.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.790.000
▼ 190.000
52.690.000
▼ 190.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.890.000
▼ 160.000
46.790.000
▼ 160.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9138.500.000
▼ 900.000
141.500.000
▼ 900.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9138.500.000
▼ 900.000
141.500.000
▼ 900.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920133.180.000
▼ 490.000
139.380.000
▼ 490.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99130.850.000
▼ 1.150.000
—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99127.800.000
▼ 1.140.000
—
4. Phú Quý - Cập nhật: 21/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.000.000
▼ 600.000
142.600.000
▼ 500.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9139.000.000
▼ 600.000
142.000.000
▼ 600.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9139.000.000
▼ 600.000
142.000.000
▼ 600.000
Phú quý 1 lượng 99.9138.900.000
▼ 600.000
141.900.000
▼ 600.000
Vàng trang sức 999135.900.000
▼ 500.000
140.400.000
▼ 500.000
Vàng trang sức 99134.640.000
▼ 495.000
139.095.000
▼ 495.000
Vàng trang sức 98133.280.000
▼ 490.000
137.690.000
▼ 490.000
Vàng 999.9 phi SJC131.500.000
▼ 1.000.000
—
5. DOJI - Cập nhật: 21/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL138.500.000
▼ 500.000
142.500.000
▼ 500.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng138.500.000
▼ 500.000
142.500.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.99137.500.000
▼ 700.000
140.500.000
▼ 700.000
Hà Nội Nữ trang 99.9137.000.000
▼ 700.000
140.000.000
▼ 700.000
Hà Nội Nữ trang 99135.200.000
▼ 700.000
138.500.000
▼ 700.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 21/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC140.800.000
▼ 500.000
142.300.000
▼ 500.000
Vàng 99,9%140.800.000
▼ 500.000
142.300.000
▼ 500.000
Vàng 9T85 (98,5%)128.900.000
▼ 400.000
130.900.000
▼ 400.000
Vàng 9T8 (98,0%)128.200.000
▼ 400.000
130.200.000
▼ 400.000
Vàng 95 (95,0%)124.300.000
▼ 400.000
—
Vàng V75 (75,0%)94.500.000
±0
97.500.000
±0
Vàng V68 (68,0%)83.000.000
±0
86.000.000
±0
Vàng 6T1 (61,0%)80.000.000
±0
83.000.000
±0
Vàng 14K (58,0%)74.000.000
±0
77.000.000
±0
Vàng 10K (41,0%)47.500.000
±0
50.500.000
±0
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 21/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC138.000.000
▼ 1.000.000
141.500.000
▼ 1.000.000
Vàng 18K (750)97.150.000
▼ 700.000
102.650.000
▼ 700.000
Vàng trắng Au75097.150.000
▼ 700.000
102.650.000
▼ 700.000
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 21/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)139.600.000
▼ 500.000
142.600.000
▼ 500.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)138.600.000
▼ 200.000
142.600.000
▼ 200.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.860.000
▼ 20.000
14.260.000
▼ 20.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH137.600.000
▼ 200.000
—
Vàng trang sức 24K (999.9)136.600.000
▼ 200.000
141.600.000
▼ 200.000
Vàng trang sức 24K (99.9)136.500.000
▼ 200.000
141.500.000
▼ 200.000
Vàng nguyên liệu 999,9132.800.000
▼ 1.100.000
—
Vàng nguyên liệu 99.9132.300.000
▼ 1.100.000
—

Giá vàng sáng 21/10/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu (BTMC) được niêm yết ở mức 136,6 – 141,6 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), vàng nhẫn 9999 có giá thu mua 137,6 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, DOJI giao dịch nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 138,5 – 142,5 triệu đồng/lượng, còn Phú Quý niêm yết 139 – 142 triệu đồng/lượng. Giá vàng nhẫn tại PNJ ở mức 138,5 – 141,5 triệu đồng/lượng, riêng SJC ghi nhận 137,7 – 141,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới ngày 21/10 lại về quanh mức 4.120,0 USD/ounce, giảm tới 0,5%

Tính đến 4h00 ngày 20/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.118,5 USD/ounce, giảm 21,0 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.060 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 129,40 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (139,6-142,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,2 triệu.

Giá vàng thế giới ngày 21 10 lại về quanh mức 4.120,0 USD ounce, giảm tới 0,5%
Giá vàng thế giới ngày 21/10 lại về quanh mức 4.120,0 USD/ounce, giảm tới 0,5%

Giá vàng thế giới tiếp tục đi xuống trong phiên giao dịch thứ Ba (20/10), khi đà tăng của giá dầu làm dấy lên lo ngại lạm phát tại Mỹ có thể kéo dài. Thị trường đang hướng sự chú ý đến cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vào tuần tới để tìm thêm tín hiệu về triển vọng lãi suất.

Áp lực đối với kim loại quý xuất hiện trong bối cảnh giá dầu tiếp tục tăng. Dầu Brent dao động gần mức cao nhất trong khoảng 5 tháng, khi giới giao dịch đánh giá rủi ro địa chính trị liên quan đến các cuộc tấn công của lực lượng Houthi nhằm vào cơ sở hạ tầng Saudi Arabia và những thông tin về tàu thuyền bị tấn công tại vùng Vịnh.

Theo ông Ricardo Evangelista, Giám đốc kiêm CEO của ActivTrades, giá năng lượng duy trì ở mức cao đang khiến sức ép lạm phát trở nên dai dẳng, qua đó củng cố khả năng Fed phải tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.

Giới đầu tư hiện nghiêng về kịch bản Fed giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp ngày 27–28/10. Tuy nhiên, theo công cụ FedWatch của CME được dẫn trong bản tin, thị trường đang đánh giá xác suất tăng lãi suất trong tháng 12 lên tới 92%.

Bên cạnh cuộc họp Fed, báo cáo chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) của Mỹ dự kiến công bố tuần tới cũng được theo dõi sát sao.

Trên thị trường kim loại quý, bạc giao ngay ổn định ở mức 57,0974 USD/ounce. Bạch kim giảm 0,1% xuống 1.639,36 USD/ounce, còn palladium mất 1,1%, xuống 1.107,61 USD/ounce.

x
x

Cập nhật giá vàng sáng 21/10/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 DOJI BTMC Phú Quý
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO