Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 21/9/2026: SJC nhẫn trơn BTMC DOJI Phú Quý thứ Hai

Văn Khoa 21/09/2026 09:05

Giá vàng hôm nay 21/9/2026 mở tuần quanh 144–147,6 triệu đồng/lượng, khiến người mua từ đầu năm lỗ 7,8–8,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 21/9/2026: Tuần mới ghi nhận mức lỗ gần 9 triệu đồng với người mua từ đầu năm

Giá vàng hôm nay 21/9/2026 mở tuần ở vùng 144,0–147,6 triệu đồng/lượng, khiến người mua từ đầu năm lỗ tới 8,8 triệu đồng. So với ngày 1/1/2026, giá vàng miếng hiện thấp hơn đáng kể. Người từng bỏ ra 152,8 triệu đồng mua một lượng vàng đầu năm, nếu bán lại trong ngày đầu tuần chỉ thu về từ 144 đến 145 triệu đồng, tương ứng khoản lỗ 7,8–8,8 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.

Tại SJC, vàng miếng đầu tuần được mua vào 144 triệu đồng/lượng và bán ra 147 triệu đồng/lượng. Ngày 1/1, khách hàng phải trả 152,8 triệu đồng để mua một lượng vàng. Nếu bán lại hôm nay, số tiền thu về thấp hơn 8,8 triệu đồng, tương đương mất 880.000 đồng cho mỗi chỉ.

PNJ Hà Nội cũng niêm yết vàng miếng ở mức 144–147 triệu đồng/lượng. So với giá bán 152,8 triệu đồng/lượng ngày đầu năm, người mua hiện lỗ 8,8 triệu đồng trên mỗi lượng. Trường hợp đã mua 5 lượng, khoản hụt tạm tính lên tới 44 triệu đồng.

Tại DOJI, giá vàng miếng được giữ ở mức 144 triệu đồng/lượng mua vào và 147 triệu đồng/lượng bán ra. Người xuống tiền ngày 1/1 hiện mất khoảng 5,8% vốn nếu bán lại, tương ứng khoản lỗ 8,8 triệu đồng cho mỗi lượng sau gần 9 tháng nắm giữ.

Phú Quý bước vào tuần mới với giá vàng miếng 144–147 triệu đồng/lượng. Giá bán hiện thấp hơn đầu năm 5,8 triệu đồng, nhưng khoản lỗ thực tế của người mua lên tới 8,8 triệu đồng/lượng do doanh nghiệp chỉ thu mua ở mức 144 triệu đồng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng cũng được mua vào 144 triệu đồng/lượng và bán ra 147 triệu đồng/lượng. Nếu đối chiếu với mặt bằng bán phổ biến 152,8 triệu đồng/lượng đầu năm, giá thu mua hiện tại còn cách điểm hòa vốn 8,8 triệu đồng.

Bảo Tín Minh Châu đang bán vàng miếng ở mức 147,6 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm khảo sát, nhưng chiều mua vào chỉ đạt 144 triệu đồng. Vì vậy, người mua vàng với giá 152,8 triệu đồng ngày 1/1 vẫn lỗ 8,8 triệu đồng/lượng nếu bán lại, không khác biệt so với phần lớn thương hiệu còn lại.

Khoản lỗ thấp nhất thuộc về khách hàng của Mi Hồng. Doanh nghiệp hiện mua vàng với giá 145 triệu đồng/lượng và bán ra 146,5 triệu đồng/lượng. So với số tiền 152,8 triệu đồng phải bỏ ra đầu năm, người mua đang âm 7,8 triệu đồng/lượng, ít hơn 1 triệu đồng so với khách hàng tại SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý và BTMC.

Như vậy, giá vàng trong ngày đầu tuần mới vẫn chưa giúp người mua từ ngày 1/1/2026 lấy lại vốn. Giá thu mua cần tăng thêm 8,8 triệu đồng/lượng tại phần lớn thương hiệu mới trở lại mức hòa vốn; riêng tại Mi Hồng, khoảng cách còn 7,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay
Ngày 21/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
144,6147,6
--
Tập đoàn DOJI
144,6147,6
--
Mi Hồng
145,0146,5
--
PNJ
144,6147,6
--
Bảo Tín Minh Châu
144,0147,6
--
Bảo Tín Mạnh Hải144,6147,6
--
Phú Quý144,6147,6
--
1. SJC - Cập nhật: 21/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm nay.
Loại Mua vào Bán ra
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ144.100147.100
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.600147.600
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ144.600147.620
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ144.600147.630
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ144.100147.200
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%141.600146.100
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%137.653144.653
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%99.936109.736
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%89.70899.508
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%79.48089.280
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%75.53585.335
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%51.28061.080
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.600147.600
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.600147.600
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.600147.600
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.600147.600
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.600147.600
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.600147.600
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.600147.600
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.600147.600
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.600147.600
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.600147.600
2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 21/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC144.000
▼100K
147.600
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9142.000
▼100K
147.000
▼100K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9141.800
▼100K
146.800
▼100K
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU144.000
▼100K
148.000
▼100K
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU144.000
▼100K
148.000
▼100K
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU144.000
▼100K
148.000
▼100K
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)140.0000
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)136.8000
3. PNJ - Cập nhật: 21/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm nay.
Loại Mua vào Bán ra
Hà Nội SJC144.600147.600
TPHCM PNJ144.600147.600
TPHCM SJC144.600147.600
Hà Nội PNJ144.600147.600
Đà Nẵng PNJ144.600147.600
Đà Nẵng SJC144.600147.600
Miền Tây PNJ144.600147.600
Miền Tây SJC144.600147.600
Tây Nguyên PNJ144.600147.600
Tây Nguyên SJC144.600147.600
Đông Nam Bộ PNJ144.600147.600
Đông Nam Bộ SJC144.600147.600
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9144.600147.600
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9141.500146.500
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999141.350146.350
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99138.840145.040
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)127.990134.190
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)99.980109.880
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)89.72099.620
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)85.33095.230
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)79.47089.370
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)75.80085.700
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)51.04060.940
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)45.04054.940
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)38.88048.780
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9144.600147.600
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9144.600147.600
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920139.130145.330
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99136.250
▲250K
0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99133.640
▲250K
0
4. Phú Quý - Cập nhật: 21/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm nay.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC144.600147.600
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9144.600147.600
Phú Quý 1 Lượng 999.9144.600147.600
Phú quý 1 lượng 99.9144.500147.500
Vàng trang sức 999141.400146.400
Vàng trang sức 99140.085145.035
Vàng trang sức 98138.670143.570
Vàng 999.9 phi SJC137.5000
5. DOJI - Cập nhật: 21/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm nay.
Loại Mua vào Bán ra
Hà Nội AVPL144.000148.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng144.000148.000
Hà Nội Nữ trang 99.99142.000146.000
Hà Nội Nữ trang 99.9141.500145.500
Hà Nội Nữ trang 99139.600144.300
6. Mi Hồng - Cập nhật: 21/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC145.000
▲200K
146.500
▲200K
Vàng 99,9%145.000
▲200K
146.500
▲200K
Vàng 9T85 (98,5%)133.200
▼300K
135.200
▼300K
Vàng 9T8 (98,0%)132.400
▼300K
134.400
▼300K
Vàng 95 (95,0%)128.500
▼300K
0
Vàng V75 (75,0%)97.500100.500
Vàng V68 (68,0%)86.00089.000
Vàng 6T1 (61,0%)83.00086.000
Vàng 14K (58,0%)77.00080.000
Vàng 10K (41,0%)50.50053.500
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 21/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm nay.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC142.000145.500
Nhẫn 999.9135.000139.000
Vàng Ta 999.9135.000139.000
Vàng Ta 990133.000137.000
Vàng 18K (750)99.000104.500
Vàng trắng Au75099.000104.500
8. Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) - Cập nhật: 21/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)144.600147.600
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)144.000
▼100K
148.000
▼100K
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.400
▼10K
14.800
▼10K
Tiểu Kim Cát - 0,5 chỉ24.000
▼17K
24.667
▼17K
Tiểu Kim Cát - 1 chỉ48.000
▼33K
49.333
▼33K
Vàng trang sức 999.9142.000
▼100K
147.000
▼100K
Vàng nguyên liệu 99.99139.000
▲200K
0
Vàng nguyên liệu 99.9136.500
▲200K
0

Sáng 21/9/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 tại Bảo Tín Minh Châu đang được niêm yết ở mức 141,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn 9999 bước vào ngày mới với giá mua vào 143,0 triệu đồng/lượng.

Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI hiện được mua vào với giá 144,0 triệu đồng/lượng và bán ra 148,0 triệu đồng/lượng, tiếp tục thuộc nhóm có giá bán cao nhất thị trường.

Phú Quý đang giao dịch nhẫn tròn 9999 ở mức 144,6–147,6 triệu đồng/lượng, tương ứng chiều mua vào và bán ra.

Tại PNJ, giá vàng nhẫn sáng 21/9/2026 cũng đang ở mức 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra.

Trong khi đó, SJC niêm yết vàng nhẫn 9999 ở mức 144,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng thế giới hôm nay 21/9/2026 mở đầu tuần mới ở 4.377 USD/ounce, sau đà tăng gần 1%

Sáng 21/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới đang giữ mức chốt cuối tuần 4.377,0 USD/ounce, tăng 36,7 USD/ounce trong phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank ở mức 26.210 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 138,31 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. So với vàng miếng SJC trong nước ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng, giá bán SJC hiện cao hơn vàng thế giới quy đổi khoảng 9,29 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới hôm nay 21 9 2026 chốt tuần ở mức 4.377 USD ounce, tăng gần 1%
Giá vàng thế giới hôm nay 21/9/2026 mở đầu tuần mới ở 4.377 USD/ounce, sau đà tăng gần 1%

Thị trường quốc tế nghỉ cuối tuần nên giá vàng chiều 20/9 gần như không xuất hiện giao dịch mới. Vàng giao ngay duy trì quanh 4.377 USD/ounce, một số nguồn cập nhật ghi nhận mức 4.378–4.379 USD/ounce vào đầu ngày.

Tính chung cả tuần, kim loại quý tăng gần 1%, chấm dứt chuỗi ba tuần giảm liên tiếp. Nhịp phục hồi diễn ra khi thị trường tiếp tục cân nhắc ảnh hưởng từ chính sách tiền tệ Mỹ, lợi suất trái phiếu, đồng USD và nhu cầu tìm đến vàng như một kênh trú ẩn.

Quy đổi theo tỷ giá tham khảo, vàng thế giới tương đương khoảng 138,3 triệu đồng/lượng, chưa gồm thuế và phí. So với giá bán vàng miếng trong nước quanh 147 triệu đồng/lượng, thị trường nội địa vẫn cao hơn khoảng 9–10 triệu đồng/lượng.

Giá vàng quốc tế vừa trải qua nhiều phiên biến động sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ nâng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm, đưa biên độ lãi suất quỹ liên bang lên 3,75–4%. Lợi suất trái phiếu Mỹ tăng trở lại sau quyết định này, qua đó tạo sức ép lên kim loại quý.

Dù vậy, vàng nhanh chóng phục hồi do một phần tác động từ quyết định của Fed đã được phản ánh vào giá trước đó. Dòng vốn duy trì tại các quỹ ETF được bảo đảm bằng vàng cũng góp phần nâng đỡ thị trường.

Trong nước, ngoài khoảng cách lớn với giá thế giới, chênh lệch mua – bán tại nhiều doanh nghiệp vẫn lên tới vài triệu đồng/lượng. Người mua ngắn hạn vì vậy có thể chịu một khoản hụt đáng kể ngay sau khi giao dịch.

Giá vàng hôm nay 20/9/2026 đang ở trạng thái giằng co khi vàng thế giới phục hồi trên 4.300 USD/ounce, còn vàng miếng trong nước duy trì quanh 147 triệu đồng/lượng. Giá thu mua khác nhau giữa các thương hiệu cũng khiến người nắm giữ vàng cần theo dõi đầy đủ cả hai chiều giao dịch.

x
x

Cập nhật giá vàng sáng 21/9/2026: SJC nhẫn trơn BTMC DOJI Phú Quý thứ Hai
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO