Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 23/9/2026: SJC, nhẫn trơn Bảo Tín Minh Châu, PNJ, DOJI và Phú Quý thứ Tư

Văn Khoa • 23/09/2026 07:32

Giá vàng hôm nay 23/9/2026 giảm sâu so với ngày Vía Thần Tài, có nơi thấp hơn hơn 40 triệu đồng/lượng; người mua khi đó nếu bán lại nay có thể lỗ tới 43,6 triệu đồng.

Giá vàng hôm nay 23/9/2026: Từ Vía Thần Tài đến ngày U23 Việt Nam vào tứ kết, vàng giảm hơn 40 triệu/lượng

Giá vàng hôm nay 23/9/2026 đã lùi rất xa so với ngày Vía Thần Tài 26/2. Sau 209 ngày, từ thời điểm người dân mua vàng lấy may đầu năm đến ngày U23 Việt Nam giành vé vào tứ kết ASIAD 2026, giá bán vàng miếng từ vùng 184 - 185,5 triệu đồng/lượng nay chỉ còn 144,3 - 144,9 triệu đồng/lượng. Có nơi giá đã giảm hơn 40 triệu đồng/lượng, còn người mua đúng ngày Vía Thần Tài nếu bán lại lúc này có thể lỗ tới 43,6 triệu đồng mỗi lượng.

Tại SJC, vàng miếng được niêm yết ở mức 141,9 triệu đồng/lượng mua vào và 144,9 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức bán 184 triệu đồng/lượng ngày Vía Thần Tài, giá hiện thấp hơn 39,1 triệu đồng/lượng.

PNJ Hà Nội cũng giao dịch vàng miếng ở mức 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 26/2 với giá 184 triệu đồng nếu bán lại hiện nay ở mức 141,9 triệu đồng sẽ tạm lỗ 42,1 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI, vàng miếng được mua vào 141,9 triệu đồng/lượng và bán ra 144,9 triệu đồng/lượng. So với mức bán 185,5 triệu đồng/lượng ngày Vía Thần Tài, giá đã giảm 40,6 triệu đồng/lượng, còn người mua khi đó bán lại hiện nay lỗ tới 43,6 triệu đồng/lượng.

Phú Quý niêm yết vàng miếng ở mức 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn 39,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán so với ngày 26/2.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), giá vàng miếng cũng đứng ở 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng. Người mua ngày Vía Thần Tài với giá 184 triệu đồng hiện tạm lỗ khoảng 42,1 triệu đồng/lượng nếu bán lại.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) hiện mua vào 141,9 triệu đồng/lượng và bán ra 144,9 triệu đồng/lượng. So với mức bán 185 triệu đồng ngày Vía Thần Tài, giá hiện thấp hơn 40,1 triệu đồng/lượng.

Riêng Mi Hồng niêm yết vàng miếng ở mức 142,8 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức 184 triệu đồng/lượng ngày 26/2, giá bán hiện thấp hơn 39,7 triệu đồng/lượng; người mua khi đó bán lại hiện nay tạm lỗ khoảng 41,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay
Ngày 23/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
141,9144,9
-1700-1700
Tập đoàn DOJI
141,9144,9
-1700-1700
Mi Hồng
142,8144,3
-900-900
PNJ
141,9144,9
-1700-1700
Bảo Tín Minh Châu
141,9144,9
-700-1700
Bảo Tín Mạnh Hải141,9144,9
-1700-1700
Phú Quý141,9144,9
-1700-1700
1. SJC - Cập nhật: 23/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ141.400
▼1.700K
144.400
▼1.700K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ141.900
▼1.700K
144.920
▼1.700K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ141.900
▼1.700K
144.930
▼1.700K
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ141.400
▼1.700K
144.500
▼1.700K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%138.900
▼1.700K
143.400
▼1.700K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%134.980
▼1.683K
141.980
▼1.683K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%97.911
▼1.275K
107.711
▼1.275K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%87.872
▼1.156K
97.672
▼1.156K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%77.833
▼1.037K
87.633
▼1.037K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%73.961
▼991K
83.761
▼991K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%50.154
▼709K
59.954
▼709K
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
2. BTMC - Cập nhật: 23/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC141.900
▼700K
144.900
▼1.700K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9140.000
▼600K
145.000
▼600K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9139.800
▼600K
144.800
▼600K
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU142.000
▼600K
146.000
▼600K
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU142.000
▼600K
146.000
▼600K
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU142.000
▼600K
146.000
▼600K
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)136.900
▼2.600K
0
±0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)135.700
▼600K
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 23/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Hà Nội SJC141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
TPHCM PNJ141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
TPHCM SJC141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Hà Nội PNJ141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Đà Nẵng PNJ141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Đà Nẵng SJC141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Miền Tây PNJ141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Miền Tây SJC141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Tây Nguyên PNJ141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Tây Nguyên SJC141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Đông Nam Bộ PNJ141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Đông Nam Bộ SJC141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9138.900
▼1.700K
143.900
▼1.700K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999138.760
▼1.690K
143.760
▼1.690K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99136.260
▼1.680K
142.460
▼1.680K
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)125.610
▼1.560K
131.810
▼1.560K
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)98.030
▼1.270K
107.930
▼1.270K
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)87.950
▼1.160K
97.850
▼1.160K
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)83.640
▼1.100K
93.540
▼1.100K
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)77.880
▼1.040K
87.780
▼1.040K
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)74.280
▼1.000K
84.180
▼1.000K
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)49.960
▼710K
59.860
▼710K
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)44.060
▼640K
53.960
▼640K
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)38.020
▼560K
47.920
▼560K
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920136.550
▼1.690K
142.750
▼1.690K
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99135.000
▼1.000K
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99132.400
▼990K
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 23/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Phú Quý 1 Lượng 999.9141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Phú quý 1 lượng 99.9141.800
▼1.700K
144.800
▼1.700K
Vàng trang sức 999138.900
▼1.500K
143.900
▼1.500K
Vàng trang sức 99137.610
▼1.485K
142.560
▼1.485K
Vàng trang sức 98136.220
▼1.470K
141.120
▼1.470K
Vàng 999.9 phi SJC135.500
▼1.500K
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 23/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Hà Nội AVPL142.000
▼800K
146.000
▼800K
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng142.000
▼800K
146.000
▼800K
Hà Nội Nữ trang 99.99140.700
▼1.000K
144.700
▼1.000K
Hà Nội Nữ trang 99.9140.200
▼1.000K
144.200
▼1.000K
Hà Nội Nữ trang 99138.300
▼1.000K
143.000
▼1.000K
6. Mi Hồng - Cập nhật: 23/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC142.800
▼900K
144.300
▼900K
Vàng 99,9%142.800
▼900K
144.300
▼900K
Vàng 9T85 (98,5%)132.000
▼700K
134.000
▼700K
Vàng 9T8 (98,0%)131.200
▼700K
133.200
▼700K
Vàng 95 (95,0%)127.300
▼700K
0
±0
Vàng V75 (75,0%)96.500
▼500K
99.500
▼500K
Vàng V68 (68,0%)85.000
▼500K
88.000
▼500K
Vàng 6T1 (61,0%)82.000
▼500K
85.000
▼500K
Vàng 14K (58,0%)76.000
▼500K
79.000
▼500K
Vàng 10K (41,0%)49.500
▼500K
52.500
▼500K
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 23/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC140.500
▼2.000K
144.000
▼2.000K
Nhẫn 999.9133.500
▼1.500K
137.500
▼1.500K
Vàng Ta 999.9133.500
▼1.500K
137.500
▼1.500K
Vàng Ta 990131.500
▼1.500K
135.500
▼1.500K
Vàng 18K (750)98.240
▼760K
103.740
▼760K
Vàng trắng Au75098.240
▼760K
103.740
▼760K
8. BTMH - Cập nhật: 23/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)141.900
▼1.700K
144.900
▼1.700K
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)142.000
▼600K
146.000
▼600K
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.200
▼60K
14.600
▼60K
Nhẫn tròn 999.9 BTMH141.000
▼600K
0
±0
Vàng trang sức 24K (999.9)140.000
▼600K
145.000
▼600K
Vàng trang sức 24K (99.9)139.900
▼600K
144.900
▼600K
Vàng nguyên liệu 999,9135.700
▼600K
0
±0
Vàng nguyên liệu 99.9135.200
▼600K
0
±0

Sáng 23/9/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 140,6 triệu đồng/lượng mua vào và 145,6 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá nhẫn 9999 hiện được thu mua ở mức 141,3 triệu đồng/lượng.

Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI sáng nay giao dịch ở mức 143,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 được niêm yết ở mức 142,2 - 145,2 triệu đồng/lượng.

Với PNJ, vàng nhẫn hiện có giá 142,5 triệu đồng/lượng ở một chiều và 145,5 triệu đồng/lượng ở chiều còn lại.

Riêng SJC, nhẫn 9999 sáng 23/9 được mua vào ở mức 142 triệu đồng/lượng và bán ra 145 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới hôm nay 23/9/2026 không ghi nhận biến động mới, vẫn đang ở trên mức 4.300 USD/ounce

Tính 4h00 ngày ngày 23/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.337,4 USD/ounce, giảm 5 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.210 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 137,1 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,9-144,9 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 7,8 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 23 9 2026 không ghi nhận biến động mới, vẫn đang ở trên mức 4.300 USD ounce
Giá vàng thế giới hôm nay 23/9/2026 không ghi nhận biến động mới, vẫn đang ở trên mức 4.300 USD/ounce

Giá vàng thế giới giảm nhẹ trong phiên thứ Ba khi thị trường ngày càng nghiêng về khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, trong khi căng thẳng tại Trung Đông vẫn được giới đầu tư theo dõi sát.

Đến 9h25 sáng theo giờ miền Đông Mỹ, giá vàng giao ngay giảm 0,3% xuống 4.332,34 USD/ounce. Hợp đồng vàng kỳ hạn của Mỹ cũng mất 0,3%, còn 4.370,40 USD/ounce.

Theo ông Bart Melek, Giám đốc chiến lược hàng hóa toàn cầu tại TD Securities, dù giá dầu đã phần nào hạ nhiệt, thị trường vẫn đang phản ánh khá mạnh khả năng Fed tiếp tục nâng lãi suất. Đồng USD cũng mạnh lên trong vài phiên gần đây, tạo thêm sức ép đối với vàng.

Công cụ CME FedWatch cho thấy giới giao dịch hiện đánh giá 90% khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 12, cao hơn mức 80% của tuần trước.

Kỳ vọng thắt chặt tiền tệ gia tăng sau khi Chủ tịch Fed St. Louis Alberto Musalem và Chủ tịch Fed Chicago Austan Goolsbee đều phát tín hiệu rằng lãi suất có thể cần tăng thêm để kiểm soát lạm phát do nhu cầu mạnh và giá năng lượng cao.

Trước đó, Fed đã nâng lãi suất trong tuần qua và Chủ tịch Fed Kevin Warsh cũng để ngỏ khả năng có thêm các đợt tăng trong những tháng tới.

Kể từ khi xung đột Mỹ - Israel với Iran bùng phát vào cuối tháng 2, giá năng lượng tăng cao đã làm dấy lên lo ngại lạm phát, khiến nhiều ngân hàng trung ương phải duy trì lập trường tiền tệ thận trọng hơn. Môi trường lãi suất cao vì vậy tiếp tục gây bất lợi cho vàng.

Tính từ mức đỉnh lịch sử 5.594,82 USD/ounce thiết lập hồi tháng 1, giá vàng đã giảm hơn 22%.

Trong khi đó, giá dầu giảm xuống mức thấp nhất hai tuần khi triển vọng nguồn cung vùng Vịnh được cải thiện. Iran cho biết có thể mở lại eo biển Hormuz trong vòng 7 ngày, còn Saudi Arabia chuẩn bị nối lại xuất khẩu từ cảng Yanbu.

Trên thị trường kim loại quý, bạc giao ngay giảm 0,4% xuống 65,76 USD/ounce; bạch kim tăng 1,4% lên 1.822,58 USD/ounce và palladium tăng 0,9% lên 1.312,16 USD/ounce.

x
x

Cập nhật giá vàng sáng 23/9/2026: SJC, nhẫn trơn Bảo Tín Minh Châu, PNJ, DOJI và Phú Quý thứ Tư
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO