Cập nhật giá vàng sáng 24/9/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Năm
Giá vàng sáng 24/9 giảm tới 800.000 đồng/lượng; vàng miếng bán phổ biến 144,9 triệu, vàng nhẫn DOJI lên 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng sáng 24/9/2026 cập nhật mới nhất: Vàng miếng quay đầu giảm tới 800.000 đồng
Cập nhật mới nhất thị trường sáng thứ Năm (24/9/2026), giá vàng miếng tại các thương hiệu đã quay lại chiều giảm, với mức điều chỉnh từ 500.000 đến 800.000 đồng/lượng. Giá bán ra phổ biến hiện ở mức 144,9 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, PNJ Hà Nội, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng cùng được mua vào ở mức 141,9 triệu đồng/lượng và bán ra 144,9 triệu đồng/lượng, giảm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Phú Quý niêm yết giá mua vào ở mức 141,7 triệu đồng/lượng và bán ra 144,9 triệu đồng/lượng. So với mốc trước đó, giá mua vào giảm 500.000 đồng/lượng, còn giá bán ra giảm 600.000 đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng miếng được mua vào ở mức 141,8 triệu đồng/lượng và bán ra 144,9 triệu đồng/lượng, giảm lần lượt 500.000 đồng và 600.000 đồng/lượng.
Mi Hồng tiếp tục có mức giá khác biệt so với phần lớn thương hiệu khi mua vào ở 142,7 triệu đồng/lượng và bán ra 144,2 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều cùng giảm 800.000 đồng/lượng.
Như vậy, sau lần cập nhật đầu ngày, mặt bằng vàng miếng đã hạ xuống đáng kể. Trong nhóm khảo sát, Mi Hồng vẫn có giá mua vào cao nhất và đồng thời có khoảng cách mua - bán chỉ 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn 9999 sáng 24/9/2026: DOJI bán ra 145,5 triệu đồng/lượng
Ở nhóm vàng nhẫn 9999, mức niêm yết giữa các thương hiệu tiếp tục có sự phân hóa.
Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu hiện được mua vào ở mức 141,8 triệu đồng/lượng và bán ra 144,9 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết nhẫn tròn 9999 với giá mua vào 140,8 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 được mua vào 141,5 triệu đồng/lượng và bán ra 145,5 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán ra cao nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.
Phú Quý giao dịch nhẫn tròn 9999 ở mức 141,7 triệu đồng/lượng mua vào và 144,7 triệu đồng/lượng bán ra.
PNJ niêm yết nhẫn trơn 9999 ở mức 141,9 triệu đồng/lượng mua vào và 144,9 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại SJC, vàng nhẫn 9999 được mua vào ở mức 141,4 triệu đồng/lượng và bán ra 144,4 triệu đồng/lượng.
So sánh các mức niêm yết có đủ hai chiều, giá bán vàng nhẫn đang dao động từ 144,4 đến 145,5 triệu đồng/lượng. DOJI đứng ở vùng cao nhất 145,5 triệu đồng/lượng, cao hơn SJC 1,1 triệu đồng/lượng.
Cập nhật bảng giá vàng sáng nay 24/9/2026
| Giá vàng hôm nay | Ngày 24/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,9 | 144,9 | -600 | -600 |
| Tập đoàn DOJI | 141,9 | 144,9 | -600 | -600 |
| Mi Hồng | 142,7 | 144,2 | -800 | -800 |
| PNJ | 141,9 | 144,9 | -600 | -600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,3 | 144,9 | -500 | +600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,9 | 144,9 | -600 | -600 |
| Phú Quý | 142,2 | 144,9 | -500 | -600 |
Giá vàng hôm nay 24/9/2026: Cao hơn tới 9,3 triệu đồng so với vùng giá ngày 10/6
Giá vàng hôm nay 24/9/2026 đang ở vùng cao hơn đáng kể so với mặt bằng thấp ghi nhận ngày 10/6. Đặt cạnh giá vàng nhẫn 9999 cách đây hơn 3 tháng, giá mua vào hiện tại tại một số thương hiệu đã cao hơn tới 9,3 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra chênh khoảng 6,7 - 7,3 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng hôm nay được mua vào 142,5 triệu đồng/lượng và bán ra 145,5 triệu đồng/lượng. Ngày 10/6, vàng nhẫn 9999 của thương hiệu này chỉ ở mức 133,2 - 138,2 triệu đồng/lượng. Sau hơn 3 tháng, mặt bằng hiện tại đã cao hơn 9,3 triệu đồng ở chiều mua vào và 7,3 triệu đồng ở chiều bán ra.
PNJ Hà Nội niêm yết vàng miếng ở mức 142,5 - 145,5 triệu đồng/lượng. Đây cũng là vùng giá chung của nhóm doanh nghiệp lớn trong sáng 24/9. Do dữ liệu ngày 10/6 được đối chiếu chưa có mức giá nhẫn PNJ tương ứng, thương hiệu này không tính chênh lệch để tránh ghép hai mốc không đồng nhất.
Tại DOJI, vàng miếng hiện được giao dịch ở mức 142,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 133,3 - 138,3 triệu đồng/lượng ngày 10/6, giá hiện tại cao hơn lần lượt 9,2 triệu đồng và 7,2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) cũng đang niêm yết vàng miếng ở mức 142,5 - 145,5 triệu đồng/lượng. Hồi ngày 10/6, nhẫn tròn ép vỉ tại đây chỉ có giá 133,3 - 138,3 triệu đồng/lượng. Khoảng cách sau hơn 3 tháng vì thế đã lên tới 9,2 triệu đồng ở chiều mua và 7,2 triệu đồng ở chiều bán.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng hôm nay ở mức 142,2 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra. Đặt cạnh nhẫn tròn trơn 999,9 ngày 10/6 ở mức 133,3 - 138,3 triệu đồng/lượng, mặt bằng hiện tại cao hơn 8,9 triệu đồng chiều mua vào và 7,2 triệu đồng chiều bán ra.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) mua vàng miếng ở mức 142,2 triệu đồng/lượng và bán ra 145,5 triệu đồng/lượng. Ngày 10/6, Vàng Rồng Thăng Long tại đây có giá 133,8 - 138,8 triệu đồng/lượng. So với mốc này, giá hiện tại cao hơn 8,4 triệu đồng ở chiều mua và 6,7 triệu đồng ở chiều bán, mức chênh thấp nhất trong nhóm có đủ dữ liệu đối chiếu.
Riêng Mi Hồng tiếp tục tạo khác biệt khi mua vào vàng miếng tới 143,8 triệu đồng/lượng, cao hơn các thương hiệu lớn từ 1,3 - 1,6 triệu đồng, trong khi bán ra chỉ 145,3 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán vì thế chỉ còn 1,5 triệu đồng/lượng, bằng một nửa mức 3 triệu đồng tại SJC, PNJ, DOJI và BTMH. Dữ liệu ngày 10/6 chưa có mức giá tương ứng của Mi Hồng nên không đưa vào phép so sánh.
Nhìn chung, giá vàng hôm nay 24/9/2026 đã đứng ở một mặt bằng khác đáng kể so với vùng giá thấp đầu tháng 6. Với 5 thương hiệu có đủ dữ liệu đối chiếu, khoảng cách ở chiều mua vào dao động 8,4 - 9,3 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra cao hơn khoảng 6,7 - 7,3 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 24/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 142,5 | 145,5 | +600 | +600 |
| Tập đoàn DOJI | 142,5 | 145,5 | +600 | +600 |
| Mi Hồng | 143,5 | 145,0 | +700 | +700 |
| PNJ | 142,5 | 145,5 | +600 | +600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,3 | 145,5 | +400 | +600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 142,3 | 145,5 | +600 | +600 |
| Phú Quý | 142,2 | 145,5 | +300 | +600 |
| 1. SJC - Cập nhật: 24/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 142.000 ▲600K | 145.000 ▲600K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 142.500 ▲600K | 145.520 ▲600K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 142.500 ▲600K | 145.530 ▲600K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 142.000 ▲600K | 145.100 ▲600K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 139.500 ▲600K | 144.000 ▲600K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 135.574 ▲594K | 142.574 ▲594K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 98.361 ▲450K | 108.161 ▲450K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 88.280 ▲408K | 98.080 ▲408K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 78.199 ▲366K | 87.999 ▲366K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 74.310 ▲349K | 84.110 ▲349K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.404 ▲250K | 60.204 ▲250K |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| 2. BTMC - Cập nhật: 24/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 142.300 ▲400K | 145.500 ▲600K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 140.300 ▲300K | 145.300 ▲300K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 140.100 ▲300K | 145.100 ▲300K |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.300 ▲300K | 146.300 ▲300K |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.300 ▲300K | 146.300 ▲300K |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.300 ▲300K | 146.300 ▲300K |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 136.900 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 135.700 ±0 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 24/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội SJC | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| TPHCM PNJ | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| TPHCM SJC | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| Hà Nội PNJ | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| Đà Nẵng PNJ | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| Đà Nẵng SJC | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| Miền Tây PNJ | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| Miền Tây SJC | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| Tây Nguyên PNJ | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| Tây Nguyên SJC | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| Đông Nam Bộ PNJ | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| Đông Nam Bộ SJC | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 139.500 ▲600K | 144.500 ▲600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 139.360 ▲600K | 144.360 ▲600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 136.860 ▲600K | 143.060 ▲600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 126.160 ▲550K | 132.360 ▲550K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 98.480 ▲450K | 108.380 ▲450K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 88.360 ▲410K | 98.260 ▲410K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.030 ▲390K | 93.930 ▲390K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.250 ▲370K | 88.150 ▲370K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 74.630 ▲350K | 84.530 ▲350K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.210 ▲250K | 60.110 ▲250K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.290 ▲230K | 54.190 ▲230K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.220 ▲200K | 48.120 ▲200K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 137.140 ▲590K | 143.340 ▲590K |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.250 ▲250K | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.650 ▲250K | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 24/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 142.200 ▲300K | 145.500 ▲600K |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 142.200 ▲300K | 145.200 ▲300K |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 142.200 ▲300K | 145.200 ▲300K |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 142.100 ▲300K | 145.100 ▲300K |
| Vàng trang sức 999 | 139.400 ▲500K | 144.400 ▲500K |
| Vàng trang sức 99 | 138.105 ▲495K | 143.055 ▲495K |
| Vàng trang sức 98 | 136.710 ▲490K | 141.610 ▲490K |
| Vàng 999.9 phi SJC | 136.000 ▲500K | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 24/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội AVPL | 142.000 ±0 | 146.000 ±0 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 142.000 ±0 | 146.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 140.700 ±0 | 144.700 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 140.200 ±0 | 144.200 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 138.300 ±0 | 143.000 ±0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 24/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 143.500 ▲700K | 145.000 ▲700K |
| Vàng 99,9% | 143.500 ▲700K | 145.000 ▲700K |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132.700 ▲700K | 134.700 ▲700K |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 131.900 ▲700K | 133.900 ▲700K |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.000 ▲700K | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.500 ±0 | 99.500 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.000 ±0 | 88.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.000 ±0 | 85.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.000 ±0 | 79.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.500 ±0 | 52.500 ±0 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 24/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 140.500 ±0 | 144.000 ±0 |
| Nhẫn 999.9 | 134.000 ▲500K | 138.000 ▲500K |
| Vàng Ta 999.9 | 134.000 ▲500K | 138.000 ▲500K |
| Vàng Ta 990 | 132.000 ▲500K | 136.000 ▲500K |
| Vàng 18K (750) | 97.860 ▼380K | 103.360 ▼380K |
| Vàng trắng Au750 | 97.860 ▼380K | 103.360 ▼380K |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 24/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 142.500 ▲600K | 145.500 ▲600K |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 142.300 ▲300K | 146.300 ▲300K |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.230 ▲30K | 14.630 ▲30K |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 141.300 ▲300K | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 140.300 ▲300K | 145.300 ▲300K |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 140.200 ▲300K | 145.200 ▲300K |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 135.700 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 135.200 ±0 | 0 ±0 |
Sáng 24/9/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 tại Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 140,3 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá nhẫn vàng 9999 hiện được thu mua ở mức 141,3 triệu đồng/lượng.
DOJI niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 142,0 triệu đồng/lượng mua vào và 146,0 triệu đồng/lượng bán ra, mức bán cao nhất trong nhóm được khảo sát.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 đang giao dịch ở mức 142,2 - 145,2 triệu đồng/lượng.
PNJ mua vào vàng nhẫn ở mức 142,5 triệu đồng/lượng và bán ra 145,5 triệu đồng/lượng.
Riêng SJC, nhẫn 9999 được niêm yết ở mức 142,0 triệu đồng/lượng mua vào và 145,0 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng thế giới hôm nay 24/9/2026 đã đánh mất mức 4.300 USD/ounce, giảm tới hơn 1,5%
Tính 4h00 ngày ngày 24/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.288,9 USD/ounce, giảm 68,5 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.190 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 135,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (142,5-145,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 10,1 triệu.

Giá vàng thế giới giảm hơn 1% trong phiên thứ Tư khi những tín hiệu cứng rắn từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) làm gia tăng kỳ vọng lãi suất có thể tiếp tục tăng. Đồng USD theo đó vọt lên mức cao nhất trong hai tháng, gây thêm sức ép lên kim loại quý vốn không mang lại lợi suất.
Tính đến 9h05 sáng theo giờ miền Đông Mỹ (13h05 GMT), giá vàng giao ngay giảm 1,1% xuống 4.304,89 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn Mỹ giao tháng 12 giảm 0,8%, còn 4.341,90 USD/ounce.
Peter Grant, Phó chủ tịch kiêm chiến lược gia kim loại cấp cao tại Zaner Metals, cho rằng vàng đang chịu áp lực từ đồng USD mạnh hơn. Theo ông, những phát biểu sau cuộc họp của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang Mỹ (FOMC) mang màu sắc khá cứng rắn, khiến thị trường bắt đầu tính đến khả năng Fed có thể nâng lãi suất thêm ít nhất một lần nữa trước cuối năm.
Đồng USD duy trì quanh vùng cao nhất hai tháng, khiến vàng được định giá bằng đồng bạc xanh trở nên đắt đỏ hơn đối với người nắm giữ các loại tiền tệ khác.
Trong tuần này, nhiều quan chức Fed tiếp tục thể hiện quan điểm thận trọng với lạm phát. Chủ tịch Fed Richmond Tom Barkin và Chủ tịch Fed Boston Susan Collins đều ủng hộ quyết định tăng lãi suất trong tuần trước, trong bối cảnh áp lực giá vẫn là mối lo lớn.
Những phát biểu này nối tiếp quan điểm của một số quan chức Fed khác rằng lạm phát hiện không chỉ đến từ năng lượng, thuế quan hay các yếu tố nguồn cung, mà còn được thúc đẩy ngày càng nhiều hơn bởi sức cầu mạnh trong nền kinh tế.
Dù vàng thường được xem là công cụ phòng ngừa lạm phát, môi trường lãi suất tăng có thể làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý khi nhà đầu tư chuyển sang các tài sản có khả năng sinh lãi.
Theo công cụ FedWatch của CME, thị trường hiện đánh giá xác suất Fed tăng lãi suất trong tháng 10 ở mức 53%, trong khi khả năng tăng lãi suất vào tháng 12 lên tới 91%.
Ở một diễn biến khác, Tổng thống Mỹ Donald Trump ngày thứ Ba đưa ra cảnh báo cứng rắn đối với Iran. Giá dầu Brent đã vượt ngưỡng 100 USD/thùng nhưng vẫn dao động gần vùng thấp nhất trong hai tuần.
Kể từ khi xung đột Mỹ - Israel với Iran bùng phát vào cuối tháng 2, giá vàng có thời điểm diễn biến gần như ngược chiều với dầu. Giá năng lượng tăng làm gia tăng lo ngại lạm phát và khả năng các ngân hàng trung ương duy trì chính sách tiền tệ chặt chẽ hơn, qua đó gây sức ép lên vàng.
Trên thị trường kim loại quý khác, giá bạc giao ngay giảm 3% xuống 65,05 USD/ounce. Bạch kim mất 3,7% còn 1.767,73 USD/ounce, trong khi palladium giảm 3% xuống 1.268,84 USD/ounce.