Cập nhật giá vàng sáng 26/10/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 DOJI BTMC Phú Quý
Giá vàng hôm nay 26/10/2026 giảm tới 3,1 triệu đồng/lượng so với đầu tháng. Người mua 6 lượng vàng tại Bảo Tín Minh Châu hiện lỗ 44,4 triệu đồng, hơn giá một chiếc iPhone 18 Pro Max.
Giá vàng hôm nay 26/10/2026: Mua 6 lượng đầu tháng, nay lỗ hơn giá iPhone 18 Pro Max
Giá vàng hôm nay 26/10/2026 giảm tới 3,1 triệu đồng/lượng so với đầu tháng 10, giá bán ra đang ở mức 141,7 triệu đồng/lượng. Chỉ sau 25 ngày, người mua vàng đầu tháng hiện lỗ từ 4 - 7,4 triệu đồng/lượng, riêng khách mua 6 lượng tại Bảo Tín Minh Châu lỗ tới 44,4 triệu đồng, nhiều hơn giá một chiếc iPhone 18 Pro Max 256GB.
Tại SJC, giá vàng miếng hôm nay được niêm yết ở mức 138,7 - 141,7 triệu đồng/lượng, bay mất 2,6 triệu đồng ở hai chiều so với ngày 1/10. Người mua 1 lượng vàng đầu tháng với giá 144,3 triệu đồng, nếu bán lại hôm nay chỉ thu về 138,7 triệu đồng, lỗ 5,6 triệu đồng.
PNJ Hà Nội cũng đang niêm yết giá vàng miếng ở mức 138,7 - 141,7 triệu đồng/lượng. So với mức 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng đầu tháng, giá đã giảm 2,6 triệu đồng ở cả hai chiều. Khách mua 5 lượng vàng khi đó hiện lỗ 28 triệu đồng nếu bán lại.
Cùng mặt bằng giá với SJC và PNJ, Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) mua vàng miếng ở mức 138,7 triệu đồng/lượng và bán ra 141,7 triệu đồng/lượng. So với ngày 1/10, giá mua và bán cùng giảm 2,6 triệu đồng, khiến người mua đầu tháng hiện lỗ 5,6 triệu đồng mỗi lượng.
Tại DOJI, giá vàng miếng đầu tuần được niêm yết ở mức 139 - 142 triệu đồng/lượng, giảm 2,3 triệu đồng ở cả hai chiều so với đầu tháng. Với mức giá này, người mua vàng ngày 1/10 ở mức 144,3 triệu đồng/lượng hiện lỗ 5,3 triệu đồng nếu bán lại.
Phú Quý giao dịch vàng miếng ở mức 138,7 - 141,7 triệu đồng/lượng. So với mức 141 - 144,3 triệu đồng/lượng ngày 1/10, giá mua giảm 2,3 triệu đồng, còn giá bán giảm 2,6 triệu đồng. Người mua đầu tháng đến nay lỗ 5,6 triệu đồng mỗi lượng.
Đáng chú ý, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) có giá thu mua thấp nhất, ở mức 136,9 triệu đồng/lượng, trong khi bán ra 141,7 triệu đồng/lượng. So với đầu tháng, giá mua giảm 3,1 triệu đồng, còn giá bán giảm 2,6 triệu đồng. Khách mua vàng hiện lỗ 7,4 triệu đồng/lượng, tương đương 44,4 triệu đồng nếu mua 6 lượng.
Ở chiều ngược lại, Mi Hồng thu mua vàng miếng với giá 140,2 triệu đồng/lượng, cao hơn SJC và PNJ 1,5 triệu đồng, trong khi cùng bán ra 141,7 triệu đồng/lượng. So với mức 142,7 - 144,2 triệu đồng/lượng ngày 1/10, giá mua giảm 2,5 triệu đồng và giá bán giảm 2,5 triệu đồng. Người mua vàng đầu tháng tại đây hiện lỗ 4 triệu đồng mỗi lượng nếu bán lại.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 26/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến từ đầu tháng (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 138,7 | 141,7 | -2600 | -2600 |
| Tập đoàn DOJI | 139,0 | 142,0 | -2300 | -2300 |
| Mi Hồng | 140,2 | 141,7 | -2500 | -2500 |
| PNJ | 138,7 | 141,7 | -2600 | -2600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 136,9 | 141,7 | -3100 | -2600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 138,7 | 141,7 | -2600 | -2600 |
| Phú Quý | 137,7 | 141,7 | -3300 | -2600 |
| 1. SJC - Cập nhật: 26/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ so với đầu tháng (1/10/2026). | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 135.000 ▼5.800K | 139.000 ▼4.800K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700 ▼2.600K | 141.700 ▼2.600K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 138.700 ▼2.600K | 141.720 ▼2.600K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 138.700 ▼2.600K | 141.730 ▼2.600K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 135.000 ▼5.800K | 139.100 ▼4.800K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 133.000 ▼5.300K | 138.000 ▼4.800K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 129.634 ▼4.752K | 136.634 ▼4.752K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 93.860 ▼3.601K | 103.660 ▼3.601K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 84.199 ▼3.265K | 93.999 ▼3.265K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 74.538 ▼2.929K | 84.338 ▼2.929K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 70.812 ▼2.799K | 80.612 ▼2.799K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 47.902 ▼2.002K | 57.702 ▼2.002K |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700 ▼2.600K | 141.700 ▼2.600K |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700 ▼2.600K | 141.700 ▼2.600K |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700 ▼2.600K | 141.700 ▼2.600K |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700 ▼2.600K | 141.700 ▼2.600K |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700 ▼2.600K | 141.700 ▼2.600K |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700 ▼2.600K | 141.700 ▼2.600K |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700 ▼2.600K | 141.700 ▼2.600K |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700 ▼2.600K | 141.700 ▼2.600K |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700 ▼2.600K | 141.700 ▼2.600K |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700 ▼2.600K | 141.700 ▼2.600K |
| 2. BTMC - Cập nhật: 26/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ so với đầu tháng (1/10/2026). | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 136.900 ▼3.100K | 141.700 ▼2.600K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 134.900 ▼3.100K | 139.900 ▼3.100K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 134.700 ▼3.100K | 139.700 ▼3.100K |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 136.900 ▼3.100K | 140.900 ▼3.100K |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 136.900 ▼3.100K | 140.900 ▼3.100K |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 136.900 ▼3.100K | 140.900 ▼3.100K |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 123.300 ▼10.800K | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 123.300 ▼10.300K | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 26/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ so với đầu tháng (1/10/2026). | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội SJC | 138.700 ▼2.600K | 141.700 ▼2.600K |
| TPHCM PNJ | 138.000 ▼3.300K | 141.000 ▼3.300K |
| TPHCM SJC | 138.700 ▼2.600K | 141.700 ▼2.600K |
| Hà Nội PNJ | 138.000 ▼3.300K | 141.000 ▼3.300K |
| Đà Nẵng PNJ | 138.000 ▼3.300K | 141.000 ▼3.300K |
| Đà Nẵng SJC | 138.700 ▼2.600K | 141.700 ▼2.600K |
| Miền Tây PNJ | 138.000 ▼3.300K | 141.000 ▼3.300K |
| Miền Tây SJC | 138.700 ▼2.600K | 141.700 ▼2.600K |
| Tây Nguyên PNJ | 138.000 ▼3.300K | 141.000 ▼3.300K |
| Tây Nguyên SJC | 138.700 ▼2.600K | 141.700 ▼2.600K |
| Đông Nam Bộ PNJ | 138.000 ▼3.300K | 141.000 ▼3.300K |
| Đông Nam Bộ SJC | 138.700 ▼2.600K | 141.700 ▼2.600K |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 138.000 ▼3.300K | 141.000 ▼3.300K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 133.500 ▼4.300K | 138.000 ▼4.800K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 133.360 ▼4.300K | 137.860 ▼4.800K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 130.420 ▼4.750K | 136.620 ▼4.750K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 120.210 ▼4.390K | 126.410 ▼4.390K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 93.600 ▼3.600K | 103.500 ▼3.600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 83.940 ▼3.260K | 93.840 ▼3.260K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 79.800 ▼3.120K | 89.700 ▼3.120K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 74.280 ▼2.930K | 84.180 ▼2.930K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 70.830 ▼2.810K | 80.730 ▼2.810K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 47.510 ▼1.990K | 57.410 ▼1.990K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 41.850 ▼1.800K | 51.750 ▼1.800K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.050 ▼1.600K | 45.950 ▼1.600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 138.000 ▼3.300K | 141.000 ▼3.300K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 138.000 ▼3.300K | 141.000 ▼3.300K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 130.700 ▼4.760K | 136.900 ▼4.760K |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 127.800 ▼4.450K | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 124.780 ▼4.900K | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 26/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ so với đầu tháng (1/10/2026). | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 137.700 ▼3.300K | 141.700 ▼2.600K |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 137.700 ▼3.300K | 140.700 ▼3.300K |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 137.700 ▼3.300K | 140.700 ▼3.300K |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 137.600 ▼3.300K | 140.600 ▼3.300K |
| Vàng trang sức 999 | 135.400 ▼2.500K | 139.400 ▼3.500K |
| Vàng trang sức 99 | 134.145 ▼2.475K | 138.105 ▼3.465K |
| Vàng trang sức 98 | 132.790 ▼2.450K | 136.710 ▼3.430K |
| Vàng 999.9 phi SJC | 130.000 ▼5.000K | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 26/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ so với đầu tháng (1/10/2026). | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội AVPL | 137.300 ▼2.500K | 141.300 ▼2.500K |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 137.300 ▼2.500K | 141.300 ▼2.500K |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 135.000 ▼4.000K | 139.000 ▼3.000K |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 134.500 ▼4.000K | 138.500 ▼3.000K |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 132.700 ▼4.000K | 137.000 ▼3.000K |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 26/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ so với đầu tháng (1/10/2026). | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 140.200 ▼2.500K | 141.700 ▼2.500K |
| Vàng 99,9% | 140.200 ▼2.500K | 141.700 ▼2.500K |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 126.500 ▼4.700K | 128.500 ▼4.700K |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 125.800 ▼4.600K | 127.800 ▼4.600K |
| Vàng 95 (95,0%) | 122.000 ▼4.500K | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 92.500 ▼3.500K | 95.500 ▼3.500K |
| Vàng V68 (68,0%) | 81.000 ▼3.500K | 84.000 ▼3.500K |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 78.000 ▼3.500K | 81.000 ▼3.500K |
| Vàng 14K (58,0%) | 72.000 ▼3.500K | 75.000 ▼3.500K |
| Vàng 10K (41,0%) | 45.500 ▼3.500K | 48.500 ▼3.500K |
| 7. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 26/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ so với đầu tháng (1/10/2026). | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 138.700 ▼2.600K | 141.700 ▼2.600K |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 137.100 ▼2.900K | 141.100 ▼2.900K |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.710 ▼290K | 14.110 ▼290K |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 136.100 ▼2.900K | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 135.100 ▼2.900K | 140.100 ▼2.900K |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 135.000 ▼2.900K | 140.000 ▼2.900K |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 128.500 ▼5.100K | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 128.000 ▼5.100K | — |
Giá vàng nhẫn sáng 26/10/2026, Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 135,1 - 140,1 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải mua vào vàng nhẫn 9999 với giá 136,1 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 giao dịch ở mức 137,2 - 141,2 triệu đồng/lượng. Phú Quý niêm yết 137,7 - 140,7 triệu đồng/lượng, còn PNJ ở mức 138,0 - 141,0 triệu đồng/lượng. Riêng SJC mua vào 135,0 triệu đồng/lượng và bán ra 139,0 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 26/10/2026 mở đầu tuần ở dưới mức 4.000 USD/ounce
Tính đến 4h00 ngày 26/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 3.994,9 USD/ounce, giảm 28,2 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.060 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 125,52 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (138,7-141,7 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,18 triệu.

Giá vàng thế giới bước vào tuần giao dịch mới sau khi trải qua đợt giảm mạnh, có thời điểm xuyên thủng ngưỡng 4.000 USD/ounce. Theo Kitco News, giá vàng từng tăng lên 4.190,17 USD/ounce vào đầu tuần trước khi giảm xuống 3.975,10 USD/ounce trong phiên thứ Sáu, mức thấp nhất kể từ đầu tháng 6.
Đà đi xuống của vàng chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố, trong đó có lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ cao, áp lực lạm phát và hoạt động bán tháo trên thị trường chứng khoán. Những số liệu CPI và PPI vượt dự báo càng làm gia tăng lo ngại Fed sẽ tiếp tục theo đuổi chính sách lãi suất thắt chặt.
Ông Rich Checkan, Chủ tịch kiêm Giám đốc vận hành Asset Strategies International, cho rằng việc nhà đầu tư phải bán vàng để đáp ứng yêu cầu ký quỹ đã góp phần đẩy giá xuống sâu. Dù vậy, chuyên gia này không kỳ vọng vàng sẽ ở dưới 4.000 USD/ounce trong thời gian dài.
Trong khi đó, ông Marc Chandler nhận định xu hướng ngắn hạn vẫn chưa tích cực khi các chỉ báo động lượng còn yếu. Giá vàng có thể gặp lực cản tại vùng 4.065 - 4.075 USD/ounce nếu phục hồi.
Khảo sát Kitco News cũng cho thấy sự khác biệt trong kỳ vọng thị trường. Có 41% chuyên gia Phố Wall dự báo giá vàng giảm trong tuần tới, nhưng 42% nhà đầu tư cá nhân lại đặt kỳ vọng vào kịch bản tăng giá.
Tuần giao dịch mới được dự báo sẽ có nhiều thông tin quan trọng, đặc biệt là quyết định lãi suất của Fed và các ngân hàng trung ương lớn. Bên cạnh đó, số liệu GDP và lạm phát PCE của Mỹ có thể tạo thêm biến động cho giá vàng thế giới.