Cập nhật giá vàng sáng 26/9/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 Bảo Tín Minh Châu DOJI Phú Quý
Giá vàng hôm nay 26/9/2026: Còn 24 ngày đến 20/10 và 133 ngày đến Tết, người mua vàng trước đó đang lỗ tới 22,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 26/9/2026: Còn 24 ngày đến 20/10 và 133 ngày đến Tết, quay ngược từng ấy ngày giá vàng ở đâu?
Giá vàng hôm nay 26/9/2026 đang ở vùng 141,9 - 144,4 triệu đồng/lượng tại phần lớn doanh nghiệp. Chỉ còn 24 ngày nữa đến 20/10 và 133 ngày đến Tết Nguyên đán 2027, nhưng nếu quay ngược đúng từng ấy ngày, người mua vàng ở hai thời điểm lại đang chịu khoản lỗ rất khác nhau: mua đầu tháng 9 mất tới 6,8 triệu đồng/lượng, còn người xuống tiền giữa tháng 5 có nơi đang lỗ hơn 22 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 26/9/2026: Mua đầu tháng 9 đã lỗ tới 6,8 triệu đồng/lượng
Ngày 26/9, giá vàng miếng tại phần lớn thương hiệu cùng đứng ở mức 141,9 triệu đồng/lượng mua vào và 144,4 triệu đồng/lượng bán ra. So với ngày 2/9 - đúng 24 ngày trước, người mua vàng thời điểm đầu tháng nếu bán lại hôm nay đã chịu khoản lỗ hàng triệu đồng mỗi lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng hôm nay được mua vào 141,9 triệu đồng/lượng và bán ra 144,4 triệu đồng/lượng. Ngày 2/9, SJC bán ra tới 148,7 triệu đồng/lượng. Người mua 1 lượng thời điểm đó rồi bán lại hôm nay ở mức 141,9 triệu đồng sẽ lỗ 6,8 triệu đồng.
PNJ Hà Nội cũng niêm yết vàng miếng ở mức 141,9 - 144,4 triệu đồng/lượng. So với mức bán ra 148,7 triệu đồng/lượng ngày 2/9, người mua đầu tháng hiện cũng lỗ khoảng 6,8 triệu đồng/lượng nếu bán lại.
Tại DOJI, vàng miếng được mua vào 141,9 triệu đồng/lượng và bán ra 144,4 triệu đồng/lượng. Người xuống tiền ở mức 148,7 triệu đồng/lượng ngày 2/9 đến nay chịu khoản lỗ 6,8 triệu đồng cho mỗi lượng vàng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đang giao dịch vàng miếng ở mức 141,9 triệu đồng/lượng mua vào và 144,4 triệu đồng/lượng bán ra. Với người mua ở mức 148,7 triệu đồng/lượng đầu tháng 9, khoản lỗ nếu bán hôm nay vào khoảng 6,8 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), vàng miếng cũng được mua vào 141,9 triệu đồng/lượng và bán ra 144,4 triệu đồng/lượng. Ngày 2/9, giá bán ra từng ở mức 148,7 triệu đồng/lượng, đồng nghĩa người mua khi đó hiện lỗ khoảng 6,8 triệu đồng/lượng.
Phú Quý niêm yết vàng miếng ở mức 141,9 - 144,4 triệu đồng/lượng. Dù giá mua vào ngày 2/9 của doanh nghiệp thấp hơn một số thương hiệu, giá bán ra khi đó vẫn là 148,7 triệu đồng/lượng. Người mua vàng đầu tháng đến nay cũng đang âm 6,8 triệu đồng/lượng nếu bán lại.
Riêng Mi Hồng, giá mua vào hôm nay cao hơn mặt bằng chung, đạt 142,7 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra ở mức 144,2 triệu đồng/lượng. Ngày 2/9, doanh nghiệp bán vàng miếng ở mức 146,7 triệu đồng/lượng. Người mua khi đó nếu bán lại hôm nay sẽ lỗ khoảng 4 triệu đồng/lượng, thấp hơn đáng kể so với mức lỗ tại nhiều thương hiệu khác.
Như vậy, chỉ sau 24 ngày, người mua vàng miếng đầu tháng 9 hiện đã lỗ khoảng 4 - 6,8 triệu đồng/lượng, dù giá niêm yết hiện tại vẫn duy trì trên vùng 144 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Còn 133 ngày đến Tết, quay ngược 133 ngày người mua vàng đang lỗ hơn 20 triệu đồng/lượng
Từ ngày 26/9 còn đúng 133 ngày tới mùng 1 Tết Nguyên đán 2027, ngày 6/2/2027. Nếu quay ngược đúng 133 ngày từ hôm nay, mốc tương ứng là 16/5/2026 - thời điểm giá vàng miếng vẫn đứng quanh 163,5 - 164 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Tại SJC, PNJ, DOJI và Phú Quý, ngày 16/5 giá bán ra cùng ở mức 163,5 triệu đồng/lượng. Với giá mua lại ngày 26/9 ở mức 141,9 triệu đồng/lượng, người mua tại thời điểm đó nếu giữ đến hôm nay đang lỗ khoảng 21,6 triệu đồng/lượng.
Tại BTMC và BTMH, giá vàng ngày 16/5 từng được bán ra tới 164 triệu đồng/lượng. Nếu bán lại hôm nay với giá 141,9 triệu đồng/lượng, khoản lỗ lên tới 22,1 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng cũng từng bán vàng miếng ở mức 164 triệu đồng/lượng ngày 16/5. Với giá thu mua hiện tại là 142,7 triệu đồng/lượng, người mua khi đó đang lỗ khoảng 21,3 triệu đồng/lượng.
Hai mốc thời gian tạo nên khoảng cách rất rõ. Người mua vàng cách đây 24 ngày, vào đầu tháng 9, hiện lỗ tối đa khoảng 6,8 triệu đồng/lượng; còn người xuống tiền cách đây 133 ngày, giữa tháng 5, khoản lỗ đã lên tới 21,3 - 22,1 triệu đồng/lượng.
Trong bối cảnh Trung thu vừa khép lại, 20/10 đang đến gần và Tết Nguyên đán 2027 còn hơn bốn tháng, diễn biến của giá vàng hôm nay 26/9/2026 cho thấy thời điểm mua vẫn tạo ra khác biệt rất lớn về khoản lãi, lỗ khi bán lại.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 26/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,4 | 144,4 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 141,4 | 144,4 | - | - |
| Mi Hồng | 142,7 | 144,2 | +200 | +200 |
| PNJ | 141,4 | 144,4 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 141,4 | 144,4 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,4 | 144,4 | - | - |
| Phú Quý | 141,4 | 144,4 | - | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 26/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.900 ±0 | 143.900 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.400 ±0 | 144.420 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.400 ±0 | 144.430 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.900 ±0 | 144.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 138.400 ±0 | 142.900 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 134.485 ±0 | 141.485 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.536 ±0 | 107.336 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.532 ±0 | 97.332 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.528 ±0 | 87.328 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.669 ±0 | 83.469 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.945 ±0 | 59.745 ±0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 26/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 139.500 ▼100K | 144.500 ▼100K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 139.300 ▼100K | 144.300 ▼100K |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.500 ▼100K | 145.500 ▼100K |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.500 ▼100K | 145.500 ▼100K |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.500 ▼100K | 145.500 ▼100K |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 136.100 ▼100K | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 135.200 ▼100K | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 26/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội SJC | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| TPHCM PNJ | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| TPHCM SJC | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Hà Nội PNJ | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Đà Nẵng PNJ | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Đà Nẵng SJC | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Miền Tây PNJ | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Miền Tây SJC | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Tây Nguyên PNJ | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Tây Nguyên SJC | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.400 ±0 | 143.400 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 138.260 ±0 | 143.260 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.770 ±0 | 141.970 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 125.150 ±0 | 131.350 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.650 ±0 | 107.550 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.610 ±0 | 97.510 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.310 ±0 | 93.210 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.570 ±0 | 87.470 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.990 ±0 | 83.890 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.750 ±0 | 59.650 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.880 ±0 | 53.780 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.850 ±0 | 47.750 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 136.050 ±0 | 142.250 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 134.500 ±0 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 131.910 ±0 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 26/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 141.300 ±0 | 144.300 ±0 |
| Vàng trang sức 999 | 138.400 ±0 | 143.400 ±0 |
| Vàng trang sức 99 | 137.115 ±0 | 142.065 ±0 |
| Vàng trang sức 98 | 135.730 ±0 | 140.630 ±0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.500 ±0 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 26/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội AVPL | 141.500 ▲300K | 145.500 ▲300K |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 141.500 ▲300K | 145.500 ▲300K |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 141.000 ▲800K | 145.000 ▲800K |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 140.500 ▲800K | 144.500 ▲800K |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 138.500 ▲700K | 143.000 ▲500K |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 26/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 142.700 ▲200K | 144.200 ▲200K |
| Vàng 99,9% | 142.700 ▲200K | 144.200 ▲200K |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132.000 ±0 | 134.000 ±0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 131.200 ±0 | 133.200 ±0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 127.300 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.000 ±0 | 99.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.500 ±0 | 87.500 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500 ±0 | 84.500 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.500 ±0 | 78.500 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.000 ±0 | 52.000 ±0 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 26/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 141.500 ▲1.000K | 145.000 ▲1.000K |
| Nhẫn 999.9 | 135.500 ▲2.000K | 139.000 ▲1.500K |
| Vàng Ta 999.9 | 135.500 ▲2.000K | 139.000 ▲1.500K |
| Vàng Ta 990 | 133.000 ▲1.500K | 137.000 ▲1.500K |
| Vàng 18K (750) | 98.240 ▲150K | 103.740 ▲150K |
| Vàng trắng Au750 | 98.240 ▲150K | 103.740 ▲150K |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) - Cập nhật: 26/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 141.400 ±0 | 144.400 ±0 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 141.500 ▼100K | 145.500 ▼100K |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.150 ▼10K | 14.550 ▼10K |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 140.500 ▼100K | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 139.500 ▼100K | 144.500 ▼100K |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 139.400 ▼100K | 144.400 ▼100K |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 136.000 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 135.500 ±0 | 0 ±0 |
Sáng 26/9, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 139,5 triệu đồng/lượng mua vào và 144,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn 9999 đang được mua vào ở mức 140,5 triệu đồng/lượng.
DOJI niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 141,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 giao dịch ở mức 141,4 - 144,4 triệu đồng/lượng.
PNJ niêm yết vàng nhẫn ở mức 141,4 triệu đồng/lượng mua vào và 144,4 triệu đồng/lượng bán ra.
Riêng SJC, vàng nhẫn 9999 sáng 26/9 được mua vào ở mức 140,9 triệu đồng/lượng và bán ra 143,9 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 26/9/2026 phục hồi về sát mức 4.290 USD/ounce
Tính 10h00 ngày ngày 26/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.284,2 USD/ounce, tăng 10,4 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.180 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 135,23 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,4-144,4 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 9,17 triệu.

Giá vàng thế giới tăng nhẹ trong phiên thứ Sáu, song vẫn đang trên đà khép lại tuần giao dịch trong sắc đỏ khi áp lực lạm phát dai dẳng, tín hiệu cứng rắn từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và lợi suất trái phiếu kho bạc tăng cao làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý.
Đến 14h05 theo giờ miền Đông nước Mỹ (18h05 GMT), giá vàng giao ngay tăng 0,1% lên 4.282,98 USD/ounce. Tính chung cả tuần, giá vàng đang giảm khoảng 2,1%. Hợp đồng vàng tương lai của Mỹ đóng cửa tăng 0,5%, lên 4.321,20 USD/ounce.
Han Tan, chuyên gia phân tích thị trường trưởng tại Bybit, cho rằng đà tăng mạnh của lợi suất trái phiếu đang khiến vàng đứng trước tuần giảm thứ tư trong vòng 5 tuần gần nhất.
Lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm đã leo lên mức cao mới trong 19 năm. Lợi suất tăng khiến chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng - tài sản không sinh lãi - trở nên lớn hơn.
Thị trường vàng còn chịu sức ép từ những lo ngại lạm phát, lợi suất trái phiếu tăng mạnh và lập trường thắt chặt của Fed. Sau khi xung đột Mỹ - Israel với Iran nổ ra, giá năng lượng tăng cao tiếp tục duy trì áp lực lạm phát và buộc các ngân hàng trung ương phải duy trì chính sách tiền tệ chặt chẽ hơn.
Fed tuần trước đã tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm, lần tăng đầu tiên trong ba năm, đồng thời phát tín hiệu có thể tiếp tục nâng lãi suất. Theo công cụ FedWatch của CME, thị trường đang định giá khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 10 ở mức 66% và vào tháng 12 ở mức 93%.
Vàng thường được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát và nơi trú ẩn trong giai đoạn bất ổn địa chính trị. Tuy nhiên, môi trường lãi suất cao khiến dòng tiền có xu hướng chuyển sang các tài sản mang lại lợi suất. Tính từ mức đỉnh trong phiên ngày 27/2, giá vàng đã giảm khoảng 19%.
Trong khi đó, các cuộc đàm phán tại New York đang xem xét một lộ trình từng bước nhằm chấm dứt xung đột, trong đó Iran có thể mở lại eo biển Hormuz và Mỹ dỡ bỏ phong tỏa kinh tế đối với Tehran. Giá dầu giảm khoảng 3% khi lo ngại về nguồn cung phần nào hạ nhiệt.
Trên thị trường kim loại quý, bạc giao ngay tăng 0,5% lên 64,26 USD/ounce, bạch kim tăng 1,7% lên 1.780,28 USD/ounce, trong khi palladium giảm 0,3% xuống 1.270,30 USD/ounce. Cả ba kim loại đều đang hướng tới một tuần giảm giá.