Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 27/10/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 DOJI BTMC Phú Quý

Văn Khoa • 27/10/2026 4:00

Giá vàng hôm nay 27/10/2026 khiến người mua 3 lượng vàng ở đỉnh 150,6 triệu đồng cuối tháng 8 lỗ tới 41,4 triệu đồng, gần bằng giá 3 chỉ vàng.

Giá vàng hôm nay 27/10/2026: Tưởng còn tăng sau cơn sốt 150,6 triệu đồng, người mua 3 lượng ở đỉnh tháng 8, giờ lỗ gần bằng 3 chỉ vàng

Giá vàng hôm nay 27/10/2026 càng xa vùng đỉnh cuối tháng 8, thời điểm giá liên tiếp tăng mạnh lên 150,6 triệu đồng/lượng, khiến nhiều người kỳ vọng đà tăng còn kéo dài. Hơn hai tháng sau, người mua 3 lượng vàng khi đó đang lỗ từ 30,9 đến 41,4 triệu đồng nếu bán lại trong hôm nay.

Cuối tháng 8, giá vàng miếng trải qua nhiều phiên tăng mạnh, có thời điểm đường giá gần như dựng đứng trước khi chạm mức 150,6 triệu đồng/lượng ngày 25/8. Tuy nhiên, những người mua vào ở vùng giá cao này đến nay vẫn chưa thể hòa vốn. Giá bán vàng miếng hiện phổ biến ở mức 141,7 triệu đồng/lượng, thấp hơn 8,9 triệu đồng so với thời điểm đó.

Tại SJC, giá vàng miếng hôm nay được niêm yết ở mức 138,7 - 141,7 triệu đồng/lượng. Người mua tại mức 150,6 triệu đồng ngày 25/8 hiện lỗ 11,9 triệu đồng/lượng nếu bán lại. Với 3 lượng vàng, khoản lỗ lên tới 35,7 triệu đồng.

PNJ Hà Nội cũng giao dịch vàng miếng ở mức 138,7 triệu đồng/lượng mua vào và 141,7 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức bán 150,6 triệu đồng cuối tháng 8, giá thu mua hiện thấp hơn 11,9 triệu đồng, tương đương khoản lỗ 35,7 triệu đồng cho người mua 3 lượng.

Cùng mặt bằng giá với SJC và PNJ, Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) niêm yết vàng miếng ở mức 138,7 - 141,7 triệu đồng/lượng. Khách mua 3 lượng ngày 25/8 với số tiền 451,8 triệu đồng hiện chỉ thu về 416,1 triệu đồng, lỗ 35,7 triệu đồng sau hơn hai tháng.

Tại DOJI, giá vàng miếng hôm nay cũng ở mức 138,7 triệu đồng/lượng mua vào và 141,7 triệu đồng/lượng bán ra. Dù giá bán hiện giảm 8,9 triệu đồng so với cuối tháng 8, người mua thực tế lỗ 11,9 triệu đồng/lượng do phải bán lại theo giá doanh nghiệp thu mua.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) hiện mua vàng miếng với giá 136,8 triệu đồng/lượng và bán ra 141,7 triệu đồng/lượng. So với mức 150,6 triệu đồng ngày 25/8, người mua đang lỗ tới 13,8 triệu đồng/lượng. Nếu từng xuống tiền mua 3 lượng khi giá tăng nóng, khoản lỗ hiện lên đến 41,4 triệu đồng.

Tương tự, Phú Quý niêm yết vàng miếng ở mức 136,8 - 141,7 triệu đồng/lượng. Người mua tại mức 150,6 triệu đồng cuối tháng 8 hiện cũng lỗ 13,8 triệu đồng mỗi lượng, tương đương 41,4 triệu đồng cho 3 lượng vàng.

Ở chiều ngược lại, Mi Hồng có giá thu mua cao nhất trong nhóm được khảo sát, đạt 140,2 triệu đồng/lượng, trong khi bán ra ở mức 141,7 triệu đồng/lượng. So với giá bán 150,5 triệu đồng ngày 25/8, người mua tại đây hiện lỗ 10,3 triệu đồng/lượng, tương đương 30,9 triệu đồng nếu bán lại 3 lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 27/10/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC138,7141,7--
Tập đoàn DOJI138,7141,7-300-300
Mi Hồng140,2141,7--
PNJ138,7141,7--
Bảo Tín Minh Châu136,9141,7--
Bảo Tín Mạnh Hải138,7141,7--
Phú Quý137,7141,7--
1. DOJI - Cập nhật: 27/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Hà Nội AVPL137.100
▼200K
141.100
▼200K
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng137.100
▼200K
141.100
▼200K
Hà Nội Nữ trang 99.99134.500
▼500K
138.500
▼500K
Hà Nội Nữ trang 99.9134.000
▼500K
138.000
▼500K
Hà Nội Nữ trang 99132.200
▼500K
136.500
▼500K
2. SJC - Cập nhật: 27/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ135.000
±0
139.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700
±0
141.700
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ138.700
±0
141.720
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ138.700
±0
141.730
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ135.000
±0
139.100
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%133.000
±0
138.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%129.634
±0
136.634
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%93.860
±0
103.660
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%84.199
±0
93.999
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%74.538
±0
84.338
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%70.812
±0
80.612
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%47.902
±0
57.702
±0
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700
±0
141.700
±0
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700
±0
141.700
±0
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700
±0
141.700
±0
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700
±0
141.700
±0
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700
±0
141.700
±0
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700
±0
141.700
±0
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700
±0
141.700
±0
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700
±0
141.700
±0
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700
±0
141.700
±0
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700
±0
141.700
±0
3. BTMC - Cập nhật: 27/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC136.800
±0
141.700
±0
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9134.800
±0
139.800
±0
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9134.600
±0
139.600
±0
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU136.800
±0
140.800
±0
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU136.800
±0
140.800
±0
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU136.800
±0
140.800
±0
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)123.000
±0
—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)123.000
±0
—
4. PNJ - Cập nhật: 27/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Hà Nội SJC138.700
±0
141.700
±0
TPHCM PNJ137.600
▼400K
140.600
▼400K
TPHCM SJC138.700
±0
141.700
±0
Hà Nội PNJ137.600
▼400K
140.600
▼400K
Đà Nẵng PNJ137.600
▼400K
140.600
▼400K
Đà Nẵng SJC138.700
±0
141.700
±0
Miền Tây PNJ137.600
▼400K
140.600
▼400K
Miền Tây SJC138.700
±0
141.700
±0
Tây Nguyên PNJ137.600
▼400K
140.600
▼400K
Tây Nguyên SJC138.700
±0
141.700
±0
Đông Nam Bộ PNJ137.600
▼400K
140.600
▼400K
Đông Nam Bộ SJC138.700
±0
141.700
±0
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9137.600
▼400K
140.600
▼400K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9133.500
±0
138.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999133.360
±0
137.860
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99130.420
±0
136.620
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)120.210
±0
126.410
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)93.600
±0
103.500
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)83.940
±0
93.840
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)79.800
±0
89.700
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)74.280
±0
84.180
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)70.830
±0
80.730
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)47.510
±0
57.410
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)41.850
±0
51.750
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.050
±0
45.950
±0
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9137.600
▼400K
140.600
▼400K
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9137.600
▼400K
140.600
▼400K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920130.700
±0
136.900
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99128.500
▲700K
—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99125.470
▲690K
—
5. Phú Quý - Cập nhật: 27/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC137.700
±0
141.700
±0
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9137.700
±0
140.700
±0
Phú Quý 1 Lượng 999.9137.700
±0
140.700
±0
Phú quý 1 lượng 99.9137.600
±0
140.600
±0
Vàng trang sức 999134.900
▼500K
138.900
▼500K
Vàng trang sức 99133.650
▼495K
137.610
▼495K
Vàng trang sức 98132.300
▼490K
136.220
▼490K
Vàng 999.9 phi SJC128.500
▼1.500K
—
6. Mi Hồng - Cập nhật: 27/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC140.200
±0
141.700
±0
Vàng 99,9%140.200
±0
141.700
±0
Vàng 9T85 (98,5%)126.000
▼500K
128.000
▼500K
Vàng 9T8 (98,0%)125.300
▼500K
127.300
▼500K
Vàng 95 (95,0%)121.500
▼500K
—
Vàng V75 (75,0%)92.500
±0
95.500
±0
Vàng V68 (68,0%)81.000
±0
84.000
±0
Vàng 6T1 (61,0%)78.000
±0
81.000
±0
Vàng 14K (58,0%)72.000
±0
75.000
±0
Vàng 10K (41,0%)45.500
±0
48.500
±0
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 27/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC138.000
±0
141.500
±0
Vàng 18K (750)95.510
▲780K
101.010
▲780K
Vàng trắng Au75095.510
▲780K
101.010
▲780K
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 27/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)138.700
±0
141.700
±0
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)136.800
▼300K
140.800
▼300K
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.680
▼30K
14.080
▼30K
Nhẫn tròn 999.9 BTMH135.800
▼300K
—
Vàng trang sức 24K (999.9)134.800
▼300K
139.800
▼300K
Vàng trang sức 24K (99.9)134.700
▼300K
139.700
▼300K
Vàng nguyên liệu 999,9128.500
±0
—
Vàng nguyên liệu 99.9128.000
±0
—

Giá vàng nhẫn hôm nay 27/10/2026, Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 134,8 - 139,8 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải thu mua nhẫn 9999 với giá 135,8 triệu đồng/lượng, trong khi DOJI giao dịch nhẫn Hưng Thịnh Vượng ở mức 137,1 - 141,1 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, giá vàng nhẫn ở mức 137,7 - 140,7 triệu đồng/lượng, còn PNJ niêm yết 137,6 - 140,6 triệu đồng/lượng. Riêng SJC mua vào 135 triệu đồng/lượng và bán ra 139 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới hôm nay 27/10/2026 sau ngày đầu tuần đã lấy lại được mức 4.000 USD/ounce

Tính đến 4h00 ngày 27/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.008,0 USD/ounce, tăng 13,9 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.050 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 125,88 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (138,7-141,7 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 15,82 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 27 10 2026 sau ngày đầu tuần đã lấy lại được mức 4.000 USD ounce
Giá vàng thế giới hôm nay 27/10/2026 sau ngày đầu tuần đã lấy lại được mức 4.000 USD/ounce

Giá vàng thế giới phục hồi trong phiên giao dịch đầu tuần ngày 26/10, vượt trở lại mốc 4.000 USD/ounce khi giá dầu giảm giúp xoa dịu phần nào lo ngại lạm phát. Giới đầu tư đang hướng sự chú ý tới cuộc họp chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) trong tuần này để tìm thêm tín hiệu về triển vọng lãi suất.

Tính đến 11h26 GMT (18h26 giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay tăng 0,4%, lên 4.012,09 USD/ounce. Trước đó, kim loại quý từng giảm xuống 3.975 USD/ounce trong phiên thứ Sáu, mức thấp nhất kể từ ngày 20/7. Giá vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ cũng tăng 0,46%, đạt 4.026,10 USD/ounce.

Theo công cụ FedWatch của CME, thị trường chỉ đánh giá 9% khả năng Fed tăng lãi suất trong cuộc họp ngày 28/10. Tuy nhiên, xác suất nâng lãi suất vào tháng 12 lên tới 83%, cho thấy lo ngại về chính sách tiền tệ thắt chặt vẫn chưa giảm.

Giá dầu Brent giảm 1,6%, xuống quanh 114 USD/thùng, góp phần hỗ trợ vàng phục hồi. Nhà đầu tư cũng chờ báo cáo chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) của Mỹ công bố ngày 29/10 để đánh giá triển vọng lạm phát và lãi suất.

x
x

Cập nhật giá vàng sáng 27/10/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 DOJI BTMC Phú Quý
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO