Cập nhật giá vàng sáng 28/7/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Ba
Giá vàng hôm nay 28/7/2026 phục hồi sau phiên giảm sâu 23/7, giúp người mua tại DOJI và Mi Hồng có lãi, nhưng nhiều thương hiệu vẫn lỗ 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 28/7/2026 ghi nhận sinh lãi sau đợt giảm sâu nhất tháng 23/7
Giá vàng hôm nay 28/7/2026 đã phục hồi đáng kể so với phiên giảm sâu ngày 23/7. Tuy nhiên, do phải bán lại theo giá mua vào của doanh nghiệp, người mua tại phần lớn thương hiệu vẫn chưa trở lại điểm hòa vốn.
Tại SJC, giá vàng miếng hôm nay 28/7 hiện được giao dịch ở mức 139–143 triệu đồng/lượng. So với mức giá 140 triệu đồng/lượng mà người mua phải trả trong phiên giảm sâu ngày 23/7, bán lại lúc này chỉ thu về 139 triệu đồng, tương ứng lỗ 1 triệu đồng/lượng.
DOJI đang có giá cao nhất thị trường, đạt 140,2 triệu đồng/lượng mua vào và 144,2 triệu đồng/lượng bán ra. Với giá bán ngày 23/7 là 140 triệu đồng/lượng, người mua đến nay đã lãi khoảng 200.000 đồng/lượng.
Vào 4h00 ngày 28/7, Bảo Tín Minh Châu ghi nhận giá vàng miếng ở mức 139–143 triệu đồng/lượng. Dù giá đã hồi phục, chiều thu mua vẫn thấp hơn giá vốn ngày 23/7 khoảng 1 triệu đồng, khiến người mua đang lỗ 1 triệu đồng/lượng.
Cùng mức giá trên, Phú Quý hiện mua vào 139 triệu đồng/lượng và bán ra 143 triệu đồng/lượng. Người mua vàng tại đây từ phiên 23/7 cũng chưa thể hòa vốn, với khoản lỗ khoảng 1 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng được giao dịch trong khoảng 139–143 triệu đồng/lượng. Nếu bán lại ở thời điểm hiện tại, người mua với giá 140 triệu đồng/lượng ngày 23/7 đang lỗ 1 triệu đồng cho mỗi lượng.
PNJ Hà Nội cũng duy trì giá mua vào 139 triệu đồng/lượng và bán ra 143 triệu đồng/lượng. So với mức giá mua cách đây 5 ngày, người sở hữu vàng hiện vẫn chịu khoản lỗ khoảng 1 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng đang giao dịch vàng miếng SJC ở mức 139,5–141,5 triệu đồng/lượng. Do giá bán trong phiên 23/7 chỉ ở mức 138,5 triệu đồng/lượng, người mua tại đây hiện đã lãi khoảng 1 triệu đồng/lượng.
Như vậy, giá vàng hôm nay 28/7/2026 đã giúp người mua tại DOJI và Mi Hồng vượt điểm hòa vốn. Người mua tại SJC, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý, Bảo Tín Mạnh Hải và PNJ vẫn lỗ khoảng 1 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 28/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến trước đó (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 139,0 | 143,0 | +1500 | +1500 |
| Tập đoàn DOJI | 140,2 | 144,2 | +1700 | +1700 |
| Mi Hồng | 139,5 | 141,5 | +1000 | +500 |
| PNJ Hà Nội | 139,0 | 143,0 | +1500 | +1500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,0 | 143,0 | +1500 | +1500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 139,0 | 143,0 | +1500 | +1500 |
| Phú Quý | 139,0 | 143,0 | +1500 | +1500 |
| 1. SJC - Cập nhật: 28/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 138.500.000 ▲1500K | 142.500.000 ▲1500K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲1500K | 143.000.000 ▲1500K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 139.000.000 ▲1500K | 143.020.000 ▲1500K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 139.000.000 ▲1500K | 143.030.000 ▲1500K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 138.500.000 ▲1500K | 142.600.000 ▲1500K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 135.500.000 ▲1500K | 140.500.000 ▲1500K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 132.108.910 ▲1485K | 139.108.910 ▲1485K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 95.735.538 ▲1125K | 105.535.538 ▲1125K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 85.899.554 ▲1020K | 95.699.554 ▲1020K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.063.571 ▲915K | 85.863.571 ▲915K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 72.269.691 ▲874K | 82.069.691 ▲874K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.944.359 ▲625K | 58.744.359 ▲625K |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲1500K | 143.000.000 ▲1500K |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲1500K | 143.000.000 ▲1500K |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲1500K | 143.000.000 ▲1500K |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲1500K | 143.000.000 ▲1500K |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲1500K | 143.000.000 ▲1500K |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲1500K | 143.000.000 ▲1500K |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲1500K | 143.000.000 ▲1500K |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲1500K | 143.000.000 ▲1500K |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲1500K | 143.000.000 ▲1500K |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲1500K | 143.000.000 ▲1500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 28/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 139.000.000 ▲1500K | 143.000.000 ▲1500K |
| TPHCM PNJ | 137.600.000 ▲1400K | 142.600.000 ▲1400K |
| TPHCM SJC | 139.000.000 ▲1500K | 143.000.000 ▲1500K |
| Hà Nội PNJ | 137.600.000 ▲1400K | 142.600.000 ▲1400K |
| Đà Nẵng PNJ | 137.600.000 ▲1400K | 142.600.000 ▲1400K |
| Đà Nẵng SJC | 139.000.000 ▲1500K | 143.000.000 ▲1500K |
| Miền Tây PNJ | 137.600.000 ▲1400K | 142.600.000 ▲1400K |
| Miền Tây SJC | 139.000.000 ▲1500K | 143.000.000 ▲1500K |
| Tây Nguyên PNJ | 137.600.000 ▲1400K | 142.600.000 ▲1400K |
| Tây Nguyên SJC | 139.000.000 ▲1500K | 143.000.000 ▲1500K |
| Đông Nam Bộ PNJ | 137.600.000 ▲1400K | 142.600.000 ▲1400K |
| Đông Nam Bộ SJC | 139.000.000 ▲1500K | 143.000.000 ▲1500K |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 137.600.000 ▲1400K | 142.600.000 ▲1400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 136.000.000 ▲1500K | 141.000.000 ▲1500K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 135.860.000 ▲1500K | 140.860.000 ▲1500K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 133.390.000 ▲1480K | 139.590.000 ▲1480K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 122.960.000 ▲1380K | 129.160.000 ▲1380K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 95.850.000 ▲1120K | 105.750.000 ▲1120K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 85.980.000 ▲1020K | 95.880.000 ▲1020K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 81.750.000 ▲970K | 91.650.000 ▲970K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.110.000 ▲910K | 86.010.000 ▲910K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 72.590.000 ▲880K | 82.490.000 ▲880K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.760.000 ▲630K | 58.660.000 ▲630K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.980.000 ▲570K | 52.880.000 ▲570K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.050.000 ▲500K | 46.950.000 ▲500K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 137.600.000 ▲1400K | 142.600.000 ▲1400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 137.600.000 ▲1400K | 142.600.000 ▲1400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 133.670.000 ▲1490K | 139.870.000 ▲1490K |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 130.500.000 ▲3000K | 0 - |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 127.950.000 ▲2970K | 0 - |
| 3. Phú Quý - Cập nhật: 28/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.000.000 ▲1500K | 143.000.000 ▲1500K |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 139.000.000 ▲1500K | 143.000.000 ▲1500K |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 138.900.000 ▲1500K | 142.900.000 ▲1500K |
| Vàng trang sức 999.9 | 136.000.000 ▲500K | 142.000.000 ▲1500K |
| Vàng trang sức 999 | 135.900.000 ▲500K | 141.900.000 ▲1500K |
| Vàng trang sức 99 | 134.640.000 ▲495K | 140.580.000 ▲1485K |
| Vàng trang sức 98 | 133.280.000 ▲490K | 139.160.000 ▲1470K |
| Vàng 999.9 phi SJC | 131.000.000 ▲1000K | 0 - |
| 4. DOJI - Cập nhật: 28/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 140.200.000 ▲1700K | 144.200.000 ▲1700K |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.200.000 ▲1700K | 144.200.000 ▲1700K |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 137.500.000 ▲1000K | 142.500.000 ▲1000K |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 137.000.000 ▲1000K | 142.000.000 ▲1000K |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 136.300.000 ▲1000K | 142.000.000 ▲1000K |
Ghi nhận lúc 4h00 ngày 28/7/2026, tại SJC, vàng nhẫn 9999 được mua vào ở mức 138,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch hiện là 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải cập nhật giá vàng nhẫn ở mức 139 triệu đồng/lượng mua vào và 143 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch mua – bán tại doanh nghiệp duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang giao dịch trong khoảng 140,2–144,2 triệu đồng/lượng. So với giá thu mua, mức bán ra cao hơn 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu tiếp tục có giá vàng nhẫn cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật chiều nay. Vàng Rồng Thăng Long 9999 được doanh nghiệp mua vào với giá 140,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,2 triệu đồng/lượng, tương ứng mức chênh lệch 3,9 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn 9999 tại Phú Quý sáng nay đạt 139 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 143 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều giữ ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, vàng nhẫn được mua vào với giá 137,6 triệu đồng/lượng và bán ra 142,6 triệu đồng/lượng. Biên độ giữa giá mua và bán hiện ở mức 5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 28/7/2026 quay đầu giảm khỏi mức 4.100 USD/ounce
Tính đến 4h00 ngày 28/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.077,9 USD/ounce, giảm 10,88 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.311 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 129,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (139-143 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,6 triệu.

Giá vàng tăng trong phiên giao dịch ngày thứ Hai, sau khi Mỹ và Iran tạm dừng các cuộc tấn công, kéo giá dầu thô xuống mức thấp nhất trong một tuần. Diễn biến này giúp giảm bớt lo ngại lạm phát trước thời điểm Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) công bố quyết định lãi suất trong tuần.
Đến 9h43 theo giờ miền Đông nước Mỹ, tương ứng 13h43 GMT, giá vàng giao ngay tăng 0,9%, lên 4.087,59 USD/ounce. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 8 tại Mỹ cũng tăng 0,5%, đạt 4.090 USD/ounce.
Chỉ số USD giảm nhẹ 0,1%, qua đó giúp vàng trở nên hấp dẫn hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác.
Ông Bart Melek, Giám đốc chiến lược hàng hóa toàn cầu tại TD Securities, cho biết giá dầu đã giảm từ trên 100 USD/thùng trong tuần trước xuống còn khoảng 90 USD/thùng. Đà đi xuống của dầu đang kéo kỳ vọng lãi suất hạ nhiệt.
Giá dầu giảm 6%, xuống mức thấp nhất trong một tuần sau khi Mỹ và Iran tạm ngừng các cuộc tấn công vào cuối tuần. Trước đó, hai bên đã trải qua hai tuần căng thẳng liên tiếp. Việc tạm dừng giao tranh làm gia tăng hy vọng về một giải pháp ngoại giao, qua đó giúp xung đột hạ nhiệt và hoạt động vận chuyển qua eo biển Hormuz có thể sớm nối lại.
Giá năng lượng giảm góp phần xoa dịu áp lực lạm phát, đồng thời làm suy yếu kỳ vọng lãi suất sẽ duy trì ở mức cao trong thời gian dài. Dù vàng thường được xem là công cụ phòng ngừa lạm phát, mặt bằng lãi suất cao vẫn gây sức ép lên kim loại quý do vàng không mang lại lợi suất cố định.
Giới đầu tư hiện hướng sự chú ý tới quyết định lãi suất của Fed vào thứ Tư. Theo dữ liệu từ công cụ CME FedWatch, khoảng 66% nhà giao dịch dự báo Fed sẽ giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp lần này.
Tuy nhiên, thị trường đang đánh giá khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9 ở mức khoảng 79%.
Bên cạnh quyết định của Fed, nhà đầu tư cũng chờ báo cáo chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân của Mỹ trong tháng 6, dự kiến công bố vào thứ Năm. Đây là thước đo lạm phát được Fed ưu tiên sử dụng và có thể cung cấp thêm tín hiệu về định hướng chính sách tiền tệ.
Ở một diễn biến khác, lượng vàng nhập khẩu ròng của Trung Quốc qua Hong Kong trong tháng 6 đã tăng hơn gấp đôi so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, con số này vẫn giảm hơn 5% so với tháng liền trước, theo dữ liệu được Cơ quan Thống kê và Điều tra dân số Hong Kong công bố ngày thứ Hai.
Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay tăng 1,3%, lên 58,92 USD/ounce. Giá bạch kim tăng 2,3%, đạt 1.625,31 USD/ounce, còn palladium tăng 3,4%, lên 1.285,79 USD/ounce.