Cập nhật giá vàng sáng 29/7/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý
Giá vàng hôm nay 29/7/2026 vẫn khiến người mua chịu lỗ. Mua ngày 23/7 có thể âm 2,5 triệu đồng/lượng, còn mua ngày 27/7 lỗ tới 5,5 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay 29/7/2026: Mua đúng phiên giảm sâu 23/7 vẫn lỗ, người xuống tiền ngày 27/7 mất tới 5,5 triệu đồng/lượng
Cập nhật giá vàng lúc 4h00 ngày 29/7/2026, giá vàng miếng tại các doanh nghiệp lớn đang dao động chủ yếu từ 137,5-142,5 triệu đồng/lượng. Với mặt bằng hiện tại, người mua vàng trong phiên giảm sâu ngày 23/7 vẫn đang lỗ từ 500.000 đồng đến 2,5 triệu đồng/lượng, còn nếu mua ở nhịp phục hồi ngày 27/7 thì khoản lỗ đã nới lên 4,5-5,5 triệu đồng/lượng.

Tại SJC, vàng miếng sáng nay được mua vào ở mức 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng. Nếu mua ngày 23/7 ở giá 140 triệu đồng/lượng, người mua hiện lỗ 2,5 triệu đồng/lượng. Còn với người mua ngày 27/7 ở mức 143 triệu đồng/lượng, khoản lỗ đang là 5,5 triệu đồng/lượng.
Ở DOJI, giá vàng miếng hiện ở mức 138,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra, cao nhất trong nhóm khảo sát. So với giá bán 140 triệu đồng/lượng ngày 23/7, người mua hiện còn lỗ 1,5 triệu đồng/lượng. Nếu xuống tiền ở mốc 143 triệu đồng/lượng ngày 27/7, khoản lỗ tạm tính là 4,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu đang giao dịch vàng miếng ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng bán ra. Với mức giá này, người mua từ phiên giảm sâu 23/7 hiện lỗ 2,5 triệu đồng/lượng, còn người mua trong phiên 27/7 đang âm 5,5 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, vàng miếng cũng đang được thu mua ở mức 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng. Như vậy, nếu mua ở vùng 140 triệu đồng/lượng ngày 23/7, người cầm vàng đang lỗ 2,5 triệu đồng/lượng. Mua tại vùng 143 triệu đồng/lượng ngày 27/7 thì mức lỗ tăng lên 5,5 triệu đồng/lượng.
Với PNJ, giá vàng miếng sáng 29/7 được niêm ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng bán ra. Tính theo giá mua lại hiện nay, người mua ngày 23/7 đang lỗ 2,5 triệu đồng/lượng. Nếu mua ở phiên 27/7, khoản lỗ hiện vào khoảng 5,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng cũng đứng ở mức 137,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra. So với giá bán ra 140 triệu đồng/lượng ngày 23/7, người mua đang lỗ 2,5 triệu đồng/lượng. Trường hợp mua ngày 27/7 ở mức 143 triệu đồng/lượng, khoản lỗ hiện là 5,5 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng tiếp tục là thương hiệu có mặt bằng giá khác biệt hơn so với phần còn lại của thị trường. Sáng nay, vàng miếng SJC tại đây được mua vào ở mức 138 triệu đồng/lượng và bán ra 139,7 triệu đồng/lượng. Nếu mua ngày 23/7 với giá 138,5 triệu đồng/lượng, người mua hiện chỉ lỗ khoảng 500.000 đồng/lượng. Tuy nhiên, người mua ngày 27/7 ở mức 142,5 triệu đồng/lượng vẫn đang lỗ 4,5 triệu đồng/lượng.
Nhìn chung, dù mua đúng nhịp giảm sâu ngày 23/7, người nắm giữ vàng miếng đến sáng 29/7 vẫn chưa thể hòa vốn. Nhóm mua sau đợt phục hồi ngày 27/7 chịu sức ép lớn hơn, với mức lỗ phổ biến trên 4 triệu đồng/lượng và cao nhất lên tới 5,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 29/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 137,5 | 141,5 | -1500 | -1500 |
| Tập đoàn DOJI | 138,5 | 142,5 | -1700 | -1700 |
| Mi Hồng | 137,7 | 139,7 | -1800 | -1800 |
| PNJ Hà Nội | 137,5 | 141,5 | -1500 | -1500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 137,5 | 141,5 | -1500 | -1500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 137,5 | 141,5 | -1500 | -1500 |
| Phú Quý | 137,5 | 141,5 | -1500 | -1500 |
| 1. SJC - Cập nhật: 29/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 137.000.000 ▼1500K | 141.000.000 ▼1500K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 137.500.000 ▼1500K | 141.520.000 ▼1500K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 137.500.000 ▼1500K | 141.530.000 ▼1500K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 137.000.000 ▼1500K | 141.100.000 ▼1500K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 134.000.000 ▼1500K | 139.000.000 ▼1500K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 130.623.762 ▼1485K | 137.623.762 ▼1485K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 94.610.426 ▼1125K | 104.410.426 ▼1125K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 84.879.452 ▼1020K | 94.679.452 ▼1020K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 75.148.479 ▼915K | 84.948.479 ▼915K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 71.395.104 ▼874K | 81.195.104 ▼874K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.318.796 ▼625K | 58.118.796 ▼625K |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| 2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 29/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.000.000 ±0 | 141.000.000 ▼2000K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 136.800.000 ±0 | 140.800.000 ▼2000K |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.100.000 ▼2000K | 142.000.000 ▼2000K |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.100.000 ▼2000K | 142.000.000 ▼2000K |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.100.000 ▼2000K | 142.000.000 ▼2000K |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 128.300.000 ▼1500K | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 29/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| TPHCM PNJ | 136.200.000 ▼1400K | 141.200.000 ▼1400K |
| TPHCM SJC | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Hà Nội PNJ | 136.200.000 ▼1400K | 141.200.000 ▼1400K |
| Đà Nẵng PNJ | 136.200.000 ▼1400K | 141.200.000 ▼1400K |
| Đà Nẵng SJC | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Miền Tây PNJ | 136.200.000 ▼1400K | 141.200.000 ▼1400K |
| Miền Tây SJC | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Tây Nguyên PNJ | 136.200.000 ▼1400K | 141.200.000 ▼1400K |
| Tây Nguyên SJC | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Đông Nam Bộ PNJ | 136.200.000 ▼1400K | 141.200.000 ▼1400K |
| Đông Nam Bộ SJC | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 136.200.000 ▼1400K | 141.200.000 ▼1400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 135.000.000 ▼1000K | 140.000.000 ▼1000K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 134.860.000 ▼1000K | 139.860.000 ▼1000K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 132.400.000 ▼990K | 138.600.000 ▼990K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 122.040.000 ▼920K | 128.240.000 ▼920K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 95.100.000 ▼750K | 105.000.000 ▼750K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 85.300.000 ▼680K | 95.200.000 ▼680K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 81.100.000 ▼650K | 91.000.000 ▼650K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 75.500.000 ▼610K | 85.400.000 ▼610K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 72.000.000 ▼590K | 81.900.000 ▼590K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.340.000 ▼420K | 58.240.000 ▼420K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.600.000 ▼380K | 52.500.000 ▼380K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.720.000 ▼330K | 46.620.000 ▼330K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 136.200.000 ▼1400K | 141.200.000 ▼1400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 136.200.000 ▼1400K | 141.200.000 ▼1400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 132.680.000 ▼990K | 138.880.000 ▼990K |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 129.000.000 ▼1500K | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 126.460.000 ▼1490K | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 29/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 137.400.000 ▼1500K | 141.400.000 ▼1500K |
| Vàng trang sức 999.9 | 134.500.000 ▼1500K | 140.500.000 ▼1500K |
| Vàng trang sức 999 | 134.400.000 ▼1500K | 140.400.000 ▼1500K |
| Vàng trang sức 99 | 133.155.000 ▼1485K | 139.095.000 ▼1485K |
| Vàng trang sức 98 | 131.810.000 ▼1470K | 137.690.000 ▼1470K |
| Vàng 999.9 phi SJC | 130.000.000 ▼1000K | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 29/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 138.500.000 ▼1700K | 142.500.000 ▼1700K |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 138.500.000 ▼1700K | 142.500.000 ▼1700K |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 136.500.000 ▼1000K | 141.500.000 ▼1000K |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 136.000.000 ▼1000K | 141.000.000 ▼1000K |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 135.300.000 ▼1000K | 141.000.000 ▼1000K |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 29/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.700.000 ▼1800K | 139.700.000 ▼1800K |
| Vàng 99,9% | 137.700.000 ▼1800K | 139.700.000 ▼1800K |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 124.000.000 ▼2000K | 126.500.000 ▼2000K |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 123.300.000 ▼2000K | 125.800.000 ▼2000K |
| Vàng 95 (95,0%) | 119.500.000 ▼2000K | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 91.000.000 ▼2000K | 94.000.000 ▼2000K |
| Vàng V68 (68,0%) | 79.500.000 ▼2000K | 82.500.000 ▼2000K |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 76.500.000 ▼2000K | 79.500.000 ▼2000K |
| Vàng 14K (58,0%) | 70.500.000 ▼2000K | 73.500.000 ▼2000K |
| Vàng 10K (41,0%) | 43.500.000 ▼2000K | 46.500.000 ▼2000K |
Sáng ngày 29/7/2026, tại SJC, vàng nhẫn 9999 có giá mua vào 137,0 triệu đồng/lượng và bán ra 141,0 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch vàng nhẫn với giá 137,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 được mua vào với giá 138,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng. Mức chênh lệch giữa hai chiều là 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu có giá vàng nhẫn cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật. Vàng Rồng Thăng Long 9999 được mua vào ở mức 138,1 triệu đồng/lượng và bán ra 142,0 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, vàng nhẫn 9999 đang được giao dịch ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều ở mức 4 triệu đồng/lượng.
PNJ cũng đưa giá vàng nhẫn về vùng 136,2–141,2 triệu đồng/lượng. Người mua phải trả cao hơn 5 triệu đồng/lượng so với mức doanh nghiệp thu mua lại.
Giá vàng thế giới hôm nay 29/7/2026 giảm tới hơn 1%, về quanh mức 4.000 USD/ounce
Tính đến 4h00 ngày 29/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.027,8 USD/ounce, giảm 47,8 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.311 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 127,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (137,5-141,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,7 triệu.

Giá vàng giảm trong phiên giao dịch ngày thứ Ba do đồng USD duy trì ở vùng cao nhất gần một tháng. Nhà đầu tư cũng tỏ ra thận trọng trước quyết định lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh trong tuần này.
Tính đến 9h27 sáng theo giờ miền Đông nước Mỹ, tương đương 13h27 GMT, giá vàng giao ngay giảm 1,1% xuống còn 4.032,42 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 8 tại Mỹ cũng mất 1,1%, còn 4.032,40 USD/ounce.
Đồng USD mạnh khiến vàng trở nên đắt hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác, từ đó gây áp lực lên nhu cầu.
Ông David Meger, Giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, cho rằng giá năng lượng ở mức cao tiếp tục làm gia tăng lo ngại về lạm phát. Thị trường vì vậy kỳ vọng Fed sẽ duy trì quan điểm cứng rắn hơn, kéo dự báo tăng lãi suất và đồng USD đi lên, qua đó tạo sức ép lên giá vàng.
Tính từ khi xung đột giữa Mỹ, Israel và Iran bùng phát vào cuối tháng 2, giá vàng đã giảm khoảng 24%. Nguyên nhân chủ yếu là lo ngại lạm phát do chiến sự có thể khiến lãi suất duy trì ở mức cao trong thời gian dài.
Vàng thường được xem là công cụ phòng ngừa lạm phát trong dài hạn. Tuy nhiên, khi lãi suất tăng, sức hấp dẫn của kim loại quý này thường suy yếu do vàng không mang lại tiền lãi.
Hiện thị trường đang chờ quyết định lãi suất của Fed và phát biểu của Chủ tịch Kevin Warsh vào thứ Tư. Các nhà giao dịch đánh giá khả năng Fed giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp lần này là 69%. Trong khi đó, 77% cho rằng ngân hàng trung ương Mỹ có thể tăng lãi suất tại cuộc họp tháng 9.
Báo cáo chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân của Mỹ trong tháng 6, dự kiến công bố vào thứ Năm, cũng được giới đầu tư quan tâm. Đây là dữ liệu lạm phát quan trọng, có thể cung cấp thêm tín hiệu về hướng điều hành chính sách tiền tệ của Fed.
Ngân hàng Commerzbank đã hạ dự báo giá vàng cuối năm thêm 300 USD, xuống còn 4.500 USD/ounce. Theo ngân hàng này, nếu kỳ vọng về lãi suất không thay đổi, dòng tiền khó quay trở lại mạnh mẽ với các quỹ ETF vàng và giá vàng cũng khó phục hồi bền vững.
Về tình hình địa chính trị, Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết Washington đang có các cuộc đàm phán tích cực với Iran và vẫn có khả năng đạt được giải pháp. Tuy nhiên, ông cảnh báo Mỹ có thể tiếp tục các cuộc tấn công nếu đàm phán thất bại. Phía Iran cũng đưa ra cảnh báo tương tự về khả năng đáp trả.
Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay giảm 2,2% xuống 57,10 USD/ounce. Giá bạch kim mất 1,4%, còn 1.599,26 USD/ounce, trong khi palladium giảm 2,4% xuống 1.260,13 USD/ounce.